Câu hỏi:

04/01/2026 34 Lưu

a. Một vật khối lượng 2kg có thế năng 8J đối với mặt đất. Chọn mốc thế năng ở mặt đất, khi đó vật ở độ cao bao nhiêu?

b. Một vật có khối lượng m = 1kg được thả rơi từ độ cao h = 3m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất, tính tốc độ của vật vừa đến chạm mặt đất. Biết toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật.

c. Một thang máy có trọng lượng 10000N được kéo đều lên tầng 5 cao 20 m mất thời gian 1 phút 20 giây. Công suất của động cơ thang máy bằng bao nhiêu?

d. Tính chiết suất của môi trường thứ 2. Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i = 60° thì góc khúc xạ trong môi trường thứ 2 là r = 30°

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Vật có khối lượng 2kg thì có trọng lượng là P = 10m = 10.2 = 20N

Ta có: Wt = Ph ⇒ h = Wt : P = 8 : 20 = 0,4m

Vậy vật ở độ cao 0,4 m.

b. Ở độ cao h vật có thế năng là Wt = m.g.h = 1.10.3 = 30 J

Ở tại vị trí vừa chạm mặt đất vật có động năng là:

 Wđ = \(\frac{1}{2}m{v^2}\) = \(\frac{1}{2}.1.{v^2} = 0,5{v^2}\)

Do toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật nên:

W­t = Wđ ⇔ 30 =  0,5.v2⇒ v =\(2\sqrt {15} \)m/s

c. Đổi 1 phút 20 giây = 80 giây

Công để kéo vật lên cao là: A = F.s = P.h = 10000. 20 = 200000 (J)

Công suất là 𝒫 \( = \frac{A}{t}\) = \(\frac{{200000}}{{80}} = 2500W\)

d. Chiết suất của môi trường thứ 2 là n = \(\frac{{\sin i}}{{\sin r}} = \frac{{\sin {{60}^0}}}{{\sin {{30}^0}}} = \sqrt 3 \)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Chiều tăng dần mức độ hoạt động hóa học của các kim loại là Ag, Fe, Zn, Al, K.
Đúng
Sai
b. Kim loại tác dụng mạnh với nước ở điều kiện thường là K.
Đúng
Sai
c. Kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng gồm Fe, Zn, Al.
Đúng
Sai
d. Có 2 kim loại tác dụng được với dung dịch FeCl2.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Lời giải

a. 2Al2O3  4Al + 3O2

            204                    108

          1,53 tấn ?

\( \to m{ & _{Al}} = \frac{{1,53.108}}{{204}} = 0,81\) tấn = 810 kg.

b.

\(\begin{array}{l}2R + 2{H_2}O \to 2ROH + {H_2}\\\frac{{11,7}}{R}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,15\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\ \Rightarrow {n_R} = 2{n_{{H_2}}} \Leftrightarrow \frac{{11,7}}{R} = 0,3 \Rightarrow R = 39.\end{array}\)

Vậy kim loại R là postasium.

c. PTHH: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H­2O

             71 g                             → 74,5 g

          1000 g                               ?

→ Khối lượng NaClO là: \(\frac{{1000.74,5}}{{71}} = 1049,3\,g\)

Khối lượng NaClO có trong 1 chai 500 mL là: \(500.1,15.\frac{8}{{100}} = 46\,g/chai\)

→ Số chai nước Javel có thể được sản xuất là: \(\frac{{1049,3}}{{46}} = 22,81 \approx 23\,chai\) \(\)

d.

\(\begin{array}{l}Fe + CuS{O_4} \to FeS{O_4} + Cu\\0,1x \leftarrow 0,1x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,1x\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\)

Ta có: mCu sinh ra – mFe phản ứng  = 0,8 64.0,1x – 56.0,1x = 0,8

x = 0,1.

Câu 4

A. Fe.                            
B. Na.                        
C. Cu.                        
D. Ag.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Cơ sở của việc phân tích DNA để xác định quan hệ huyết thống, xác định nghi phạm,… chính là tính đặc trưng cho từng cá thể của DNA.
Đúng
Sai
b. Trong quá trình phiên mã, RNA polymerase di chuyển theo chiều 3' - 5' trên mạch khuôn của phân tử DNA để tổng hợp mạch RNA có chiều 5' - 3' theo nguyên tắc bổ sung.
Đúng
Sai
c. Ở người, khi trưởng thành về mặt sinh dục thì buồng trứng và tinh hoàn sẽ tạo ra giao tử lưỡng bội có số nhiễm sắc thể là 23 cặp.
Đúng
Sai
d. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể không làm thay đổi hình dạng, cấu trúc và trình tự phân bố các gene trên nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP