a. Một vật khối lượng 2kg có thế năng 8J đối với mặt đất. Chọn mốc thế năng ở mặt đất, khi đó vật ở độ cao bao nhiêu?
b. Một vật có khối lượng m = 1kg được thả rơi từ độ cao h = 3m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất, tính tốc độ của vật vừa đến chạm mặt đất. Biết toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật.
c. Một thang máy có trọng lượng 10000N được kéo đều lên tầng 5 cao 20 m mất thời gian 1 phút 20 giây. Công suất của động cơ thang máy bằng bao nhiêu?
d. Tính chiết suất của môi trường thứ 2. Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i = 60° thì góc khúc xạ trong môi trường thứ 2 là r = 30°
a. Một vật khối lượng 2kg có thế năng 8J đối với mặt đất. Chọn mốc thế năng ở mặt đất, khi đó vật ở độ cao bao nhiêu?
b. Một vật có khối lượng m = 1kg được thả rơi từ độ cao h = 3m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất, tính tốc độ của vật vừa đến chạm mặt đất. Biết toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật.
c. Một thang máy có trọng lượng 10000N được kéo đều lên tầng 5 cao 20 m mất thời gian 1 phút 20 giây. Công suất của động cơ thang máy bằng bao nhiêu?
d. Tính chiết suất của môi trường thứ 2. Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i = 60° thì góc khúc xạ trong môi trường thứ 2 là r = 30°
Quảng cáo
Trả lời:
a. Vật có khối lượng 2kg thì có trọng lượng là P = 10m = 10.2 = 20N
Ta có: Wt = Ph ⇒ h = Wt : P = 8 : 20 = 0,4m
Vậy vật ở độ cao 0,4 m.
b. Ở độ cao h vật có thế năng là Wt = m.g.h = 1.10.3 = 30 J
Ở tại vị trí vừa chạm mặt đất vật có động năng là:
Wđ = \(\frac{1}{2}m{v^2}\) = \(\frac{1}{2}.1.{v^2} = 0,5{v^2}\)
Do toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật nên:
Wt = Wđ ⇔ 30 = 0,5.v2⇒ v =\(2\sqrt {15} \)m/s
c. Đổi 1 phút 20 giây = 80 giây
Công để kéo vật lên cao là: A = F.s = P.h = 10000. 20 = 200000 (J)
Công suất là 𝒫 \( = \frac{A}{t}\) = \(\frac{{200000}}{{80}} = 2500W\)
d. Chiết suất của môi trường thứ 2 là n = \(\frac{{\sin i}}{{\sin r}} = \frac{{\sin {{60}^0}}}{{\sin {{30}^0}}} = \sqrt 3 \)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. 2Al2O3 4Al + 3O2
204 108
1,53 tấn ?
\( \to m{ & _{Al}} = \frac{{1,53.108}}{{204}} = 0,81\) tấn = 810 kg.
b.
\(\begin{array}{l}2R + 2{H_2}O \to 2ROH + {H_2}\\\frac{{11,7}}{R}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,15\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\ \Rightarrow {n_R} = 2{n_{{H_2}}} \Leftrightarrow \frac{{11,7}}{R} = 0,3 \Rightarrow R = 39.\end{array}\)
Vậy kim loại R là postasium.
c. PTHH: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
71 g → 74,5 g
1000 g → ?
→ Khối lượng NaClO là: \(\frac{{1000.74,5}}{{71}} = 1049,3\,g\)
Khối lượng NaClO có trong 1 chai 500 mL là: \(500.1,15.\frac{8}{{100}} = 46\,g/chai\)
→ Số chai nước Javel có thể được sản xuất là: \(\frac{{1049,3}}{{46}} = 22,81 \approx 23\,chai\) \(\)
d.
\(\begin{array}{l}Fe + CuS{O_4} \to FeS{O_4} + Cu\\0,1x \leftarrow 0,1x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,1x\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\)
Ta có: mCu sinh ra – mFe phản ứng = 0,8 ⇒ 64.0,1x – 56.0,1x = 0,8
⇒ x = 0,1.
Câu 2
Lời giải
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. (1), (4).
B. (2), (3).
C. (3), (4).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.