Câu hỏi:

04/01/2026 11 Lưu

Các thí nghiệm nhằm kiểm tra các giải thích về mặt sinh hóa có thể có đối với các biến thể của tỉ lệ kiểu hình theo quy luật của Mendel. Biết rằng các hợp chất 1, 2 cũng như hỗn hợp của các hợp chất này có màu sắc khác nhau. Các allele A và B lần lượt quy định các enzyme chức năng A và B xúc tác các bước của con đường sinh hóa, các allele này trôi hoàn toàn so với allele lặn tương ứng là a và b không tạo enzyme thực hiện chức năng. Khi có enzyme thực hiện chức năng thì hợp chất bên trái mũi tên sẽ biến đổi hoàn toàn thành hợp chất bên phải mũi tên. Theo lí thuyết, kiểu hình mong đợi trong số con lai của phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gene AaBb và Aabb ở các trường hợp 1, 2, 3, 4 lần lượt là:   
Các thí nghiệm nhằm kiểm tra các giải thích về mặt sinh hóa có thể có đối với các biến thể của tỉ lệ kiểu hình theo quy luật của Mendel.  (ảnh 1)

A. 7:1, 3:3:1:1, 3:3:2, 3:5.                                                    
B. 3:3, 2:3:3, 3:3:1:1, 7:1.                                 
C. 15:1, 9:6:1, 9:3:4, 9:7.                                                      
D. 3:3:1:1, 6:1:1, 4:3:1, 5:3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

Hướng dẫn giải:   P: AaBb x Aabb F1: (3A- : 1aa)(1Bb : 1bb) F1: 3A-Bb : 3A-bb : 1aaBb : 1aabb.

Trường hợp 1: A-B-, A-bb, aaB- cùng quy định 1 kiểu hình; aabb quy định một kiểu hình Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 7 : 1.

Trường hợp 2: A-B-; A-bb; aaB-; aabb quy định 4 kiểu hình khác nhau Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 3 : 3 : 1 : 1.

Trường hợp 3: A-B- quy định 1 kiểu hình; A-bb quy định 1 kiểu hình, aaB- và aabb cùng quy định một kiểu hình Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 3 : 3 : 2.

Trường hợp 3: A-B- quy định 1 kiểu hình; A-bb, aaB- và aabb cùng quy định một kiểu hình Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 3 : 5.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Có hiện tượng tương tác giữa các gen không alen chi phối tính trạng màu lá.   
Đúng
Sai
b) Ở F2 có tối đa 30 kiểu gen về các tính trạng đang xét.   
Đúng
Sai
c) Nếu cây F1 ở phép lai nghịch tự thụ phấn thì đời con có kiểu hình lá đốm, quả dài chiếm 75%.  
Đúng
Sai
d) Ở phép lai thuận: Nếu 1 cây F1 thụ phấn cho 1 cây F2 lá đốm, quả ngắn không thể thu được cây lá xanh, quả dài chiếm 20%.
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải: a – đúng, b – sai, c – đúng, d – sai.

 Xét phép lai thuận:  Ptt/c: ♂cây lá đốm, quả ngắn x ♀cây lá đốm, quả dài, đời F1 có 100% cây lá xanh, quả dài. F1 x F1 → F2: 54 cây lá xanh, quả dài : 21 cây lá xanh, quả ngắn : 21 cây lá đốm, quả dài : 4 cây lá đốm, quả ngắn.

Xét riêng từng tính trạng ở F2:

+ Lá xanh : lá đốm = 75 : 25 = 3 : 1 → Cây lá xanh F1 dị hợp 1 cặp gen: Aa x Aa.

Tuy nhiên, nếu xét A quy định tính trạng lá xanh trội hoàn toàn so với a quy định lá đốm thì Pt/c: lá đốm aa x lá đốm aa cho đời F1 aa (100% lá đốm) mâu thuẫn với giả thuyết.

Mặt khác xét tính trạng màu lá thì kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, nên tính trạng màu lá do gen 1 nằm ở tế bào chất quy định (gọi là S, s).

Nếu cá thể có tế bào chất chứa S, và kiểu gen nhân là A- thì lá có màu xanh, các trường hợp còn lại: sA-, saa thì lá đều có màu đốm.

Ptt/c: ♂cây lá đốm x ♀cây lá đốm

            (s) AA        x    (S) aa

F1:    (S) Aa (lá xanh)

F1 x F1: (S) Aa   x    (S) Aa

F2: ¾ (S)A- : ¼ (S) aa Nên F2 có tỉ lệ kiểu hình: ¾ lá xanh : ¼ lá đốm               

→ a đúng.

+ Quả dài: quả ngắn = 75 : 25 = 3 : 1 → B: quả dài trội hoàn toàn so với b: quả ngắn.

F1: Bb x Bb.

Xét chung sự di truyền của 2 tính trạng: Tỉ lệ F2 là tỉ lệ của hoán vị gen, (S) aabb = 4%

→ F1 cho giao tử ab = 20% < 25% là giao tử hoán vị → Kiểu gen F1: (S) , tần số hoán vị gen f = 40%.

Số kiểu gen đời F2: (S) x (10 kiểu gen về 2 cặp gen Aa, Bb) = 10 kiểu gen → b sai.

Một loài thực vật, cho lai giữa 2 cây thuần chủng (P): + Phép lai thuận: P: ♂cây lá đốm, quả ngắn x ♀cây lá đốm, quả dài, đời F1 có 100% cây lá xanh, quả dài. (ảnh 1)

Lời giải

Chọn B

- Ở thế hệ P, quần thể có A = 1/3 và a = 2/3 nên có cấu trúc di truyền gồm 1/9AA : 4/9Aa : 4/9aa. - Khi P sinh sản:

       Các giao tử cái (noãn) được thụ tinh bình thường nên có tỉ lệ là 1/3A : 2/3a.

       Các giao tử đực (hạt phấn) của Aa không có khả năng thụ tinh nên có tỉ lệ là 1/5A : 4/5a.

Do vậy, F1 có cấu trúc gồm 1/15AA : 6/15Aa : 8/15aa, tần số allele gồm 4/15A : 11/15a. - Khi F1 sinh sản:

       Các giao tử cái có tỉ lệ gồm 4/15A : 11/15a.

       Các giao tử đực có tỉ lệ gồm 1/9A : 8/9a.

Do vậy, F2 có cấu trúc gồm 4/135aa : 43/135Aa : 88/135aa.

Câu 3

A. 50%.                           
B. 25%.                       
C. 12,5%.                                                                            
D. 6,25%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Người III1 có thể là người bị hội chứng Down.   
Đúng
Sai
b) Người I3, I4 đều có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen.   
Đúng
Sai
c) Người mắc hội chứng Down trong phả hệ có thể do sự không phân li của cặp NST 21 trong giai đoạn phát triển sớm của phôi hoặc đã xảy ra sự không phân li cặp NST 21, chuyển đoạn NST 21 xảy ra trong giảm phân tạo giao tử ở người II­2.    
Đúng
Sai
d) Nếu người 2 tiếp tục sinh đứa trẻ thứ 3, để giảm thiểu nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down thì nên sàng lọc trước sinh bằng phương pháp sinh thiết gai nhau hoặc chọc ối.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Tỷ lệ chuột lông trắng ở quần thể I là 0,25.   
Đúng
Sai
b) Tỷ lệ chuột lông nâu ở quần thể II là 0,058.  
Đúng
Sai
c) Xác suất thu được chuột lông trắng khi lai hai cá thể chuột lông đen từ quần thể I và quần thể II là 4/27.    
Đúng
Sai
d) Khi hai quần thể trên hợp nhất với nhau, tần số alen P, Q và R khi hai quần thể trên hợp nhất với nhau lần lượt là 0,425, 0,75, 0,8.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP