Các thí nghiệm nhằm kiểm tra các giải thích về mặt sinh hóa có thể có đối với các biến thể của tỉ lệ kiểu hình theo quy luật của Mendel. Biết rằng các hợp chất 1, 2 cũng như hỗn hợp của các hợp chất này có màu sắc khác nhau. Các allele A và B lần lượt quy định các enzyme chức năng A và B xúc tác các bước của con đường sinh hóa, các allele này trôi hoàn toàn so với allele lặn tương ứng là a và b không tạo enzyme thực hiện chức năng. Khi có enzyme thực hiện chức năng thì hợp chất bên trái mũi tên sẽ biến đổi hoàn toàn thành hợp chất bên phải mũi tên. Theo lí thuyết, kiểu hình mong đợi trong số con lai của phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gene AaBb và Aabb ở các trường hợp 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải: P: AaBb x Aabb → F1: (3A- : 1aa)(1Bb : 1bb) → F1: 3A-Bb : 3A-bb : 1aaBb : 1aabb.
Trường hợp 1: A-B-, A-bb, aaB- cùng quy định 1 kiểu hình; aabb quy định một kiểu hình → Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 7 : 1.
Trường hợp 2: A-B-; A-bb; aaB-; aabb quy định 4 kiểu hình khác nhau →Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 3 : 3 : 1 : 1.
Trường hợp 3: A-B- quy định 1 kiểu hình; A-bb quy định 1 kiểu hình, aaB- và aabb cùng quy định một kiểu hình → Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 3 : 3 : 2.
Trường hợp 3: A-B- quy định 1 kiểu hình; A-bb, aaB- và aabb cùng quy định một kiểu hình → Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 3 : 5.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
- Ở thế hệ P, quần thể có A = 1/3 và a = 2/3 nên có cấu trúc di truyền gồm 1/9AA : 4/9Aa : 4/9aa. - Khi P sinh sản:
• Các giao tử cái (noãn) được thụ tinh bình thường nên có tỉ lệ là 1/3A : 2/3a.
• Các giao tử đực (hạt phấn) của Aa không có khả năng thụ tinh nên có tỉ lệ là 1/5A : 4/5a.
Do vậy, F1 có cấu trúc gồm 1/15AA : 6/15Aa : 8/15aa, tần số allele gồm 4/15A : 11/15a. - Khi F1 sinh sản:
• Các giao tử cái có tỉ lệ gồm 4/15A : 11/15a.
• Các giao tử đực có tỉ lệ gồm 1/9A : 8/9a.
Do vậy, F2 có cấu trúc gồm 4/135aa : 43/135Aa : 88/135aa.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải: a đúng, b sai, c đúng, d đúng
Chuột lông trắng có kiểu gen pp. Tỉ lệ kiểu gen pp = (1 – P)2 = (1 – 0,5)2 = 0,25
(2) Chuột lông nâu có kiểu gen P_qq hoặc P_Q_R_
+ Kiểu gen P_qq = (1 – p2) x q2 = 0,36 x 0,16 ≈ 0,058
+ Kiểu gen P_Q_R_ = (1 – p2) x (1 – q2) x (1 – r2) ≈ 0,227
→ Tỉ lệ chuột lông nâu ở quần thể II: 0,058 + 0,227 = 0,285
Để thu được chuột lông trắng thì 2 cá thể chuột lông đen đem lai phải có kiểu gen dị hợp về gen P
Tỉ lệ chuột lông đen dị hợp ở quần thể I: Pp/(PP + Pp) = [0,5/(0,25 + 0,5)] = 2/3
Tỉ lệ chuột lông đen dị hợp ở quần thể II: Pp/(PP + Pp) = 8/9
→ Xác suất thu được chuột lông trắng: pp = 1/4 x 2/3 x 8/9 = 4/27
- Tần số alen P ở quần thể hợp nhất: (3 x 0,5 + 0,2)/(3 + 1) = 0,425
- Tần số alen Q ở quần thể hợp nhất: 1 – [(3 x 0,2 + 0,4)/(3 + 1)] = 0,75
- Tần số alen R ở quần thể hợp nhất: 1 – [(3 x 0,1 + 0,5)/(3 + 1)] = 0,8
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





