Câu hỏi:

05/01/2026 19 Lưu

Thời gian tập luyện cư ly \(100m\) của hai vận động viên được cho trong bảng sau:

Thời gian( giây)

\(\left[ {10;10,4} \right)\)

\(\left[ {10,4;10,8} \right)\)

\(\left[ {10,8;11,2} \right)\)

\(\left[ {11,2;11,6} \right)\)

Số lần chạy của A

2

10

5

3

Số lần chạy của B

3

7

9

6

Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Thời gian chạy trung bình của A là \(\frac{{2117}}{{200}}\).
B. Thời gian chạy trung bình của B là \(\frac{{5333}}{{500}}\).
C. Vận động viên A có thành tích luyện tập ổn định hơn.
D. Vận động viên B có thành tích luyện tập ổn định hơn.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tính giá trị trung bình. Tính độ lệch chuẩn.

Lời giải

Vận động viên A:

Giá trị trung bình: \(\overline {{x_A}} = \frac{{10,2.2 + 10,6.10 + 11.5 + 11,4.3}}{{2 + 10 + 5 + 3}} = \frac{{539}}{{50}}\).

Phương sai: \(s_A^2 = \frac{1}{{20}}\left( {10,{2^2}.2 + 10,{6^2}.10 + {{11}^2}.5 + 11,{4^2}.3} \right) - {\left( {\frac{{539}}{{50}}} \right)^2} = \frac{{299}}{{2500}}\).

Độ lệch chuẩn: \({s_A} = \sqrt {\frac{{299}}{{2500}}} \approx 0,35\).

Vận động viên B:

Giá trị trung bình: \(\overline {{x_B}} = \frac{{10,2.3 + 10,6.7 + 11.9 + 11,4.6}}{{3 + 7 + 9 + 6}} = \frac{{1361}}{{125}}\).

Phương sai: \(s_A^2 = \frac{1}{{25}}\left( {10,{2^2}.3 + 10,{6^2}.7 + {{11}^2}.9 + 11,{4^2}.6} \right) - {\left( {\frac{{1361}}{{125}}} \right)^2} = \frac{{2304}}{{15625}}\).

Độ lệch chuẩn: \({s_B} = \sqrt {\frac{{2304}}{{15625}}}  = 0,384\).

\({s_A} < {s_B}\) nên vận động viên A có thành tích luyện tập ổn định hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 2640

Đáp án đúng là "2640"

Phương pháp giải

Tính giá trị nhỏ nhất

Lời giải

Gọi \(x,y\) lần lượt là chiều rộng và chiều dài của đáy hình hộp.

Điều kiện: \(x > 0;y > 0\left( m \right)\).

Ta có thể tích của khối hộp: \(V = 1xy = 400 \Rightarrow xy = 400 \Rightarrow y = \frac{{400}}{x}\left( {{m^3}} \right)\).

Diện tích mặt đáy: \({S_d} = xy = x.\frac{{400}}{x} = 400\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Giá tiền để làm mặt đáy là: \(400.4000000 = {16.10^8}\) (đồng).

Diện tích xung quanh của bể cá: \({S_{xq}} = 2.x.1 + 2.y.1 = 2.\left( {x + y} \right) = 2.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right)\).

Giá tiền để làm mặt bên là: \(2.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right).3000000 = {6.10^6}.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right)\).

Tổng chi phí để xây dựng bể cá là:

\(T\left( x \right) = {6.10^6}.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right) + {24.10^8} \ge {6.10^6}.2\sqrt {x.\frac{{400}}{x}}  + {24.10^8} \approx 2640{\rm{\;}}\) (triệu đồng).

Câu 2

A. \({u_n} = 2025 + \frac{{\left( {n + 2} \right)\left( {n + 1} \right)}}{2}\).    
B. \({u_n} = 2025 + \frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2}\).
C. \({u_n} = 2025 + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)
D. \({u_n} = \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\).

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tìm số hạng tổng quát của dãy số.

Lời giải

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 2025}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + n\left( {\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)}\end{array}} \right.\)

Suy ra

\({u_2} = {u_1} + 1\);

\({u_3} = {u_2} + 2\);

\({u_4} = {u_3} + 3\);

...

\({u_n} = {u_{n - 1}} + n - 1\)

Cộng vế theo vế ta có

\({u_2} + {u_3} + {u_4} + \ldots + {u_n} = {u_1} + {u_2} + {u_3} + \ldots + {u_{n - 1}} + 1 + 2 + 3 + \ldots + \left( {n - 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow {u_n} = {u_1} + 1 + 2 + 3 + \ldots + \left( {n - 1} \right) \Leftrightarrow {u_n} = 2025 + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\).

Câu 3

A. 2,5.     
B. 3.         
C. 1.                   
D. 0.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP