Câu hỏi:

05/01/2026 105 Lưu

Thời gian tập luyện cư ly \(100m\) của hai vận động viên được cho trong bảng sau:

Thời gian( giây)

\(\left[ {10;10,4} \right)\)

\(\left[ {10,4;10,8} \right)\)

\(\left[ {10,8;11,2} \right)\)

\(\left[ {11,2;11,6} \right)\)

Số lần chạy của A

2

10

5

3

Số lần chạy của B

3

7

9

6

Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Thời gian chạy trung bình của A là \(\frac{{2117}}{{200}}\).
B. Thời gian chạy trung bình của B là \(\frac{{5333}}{{500}}\).
C. Vận động viên A có thành tích luyện tập ổn định hơn.
D. Vận động viên B có thành tích luyện tập ổn định hơn.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tính giá trị trung bình. Tính độ lệch chuẩn.

Lời giải

Vận động viên A:

Giá trị trung bình: \(\overline {{x_A}} = \frac{{10,2.2 + 10,6.10 + 11.5 + 11,4.3}}{{2 + 10 + 5 + 3}} = \frac{{539}}{{50}}\).

Phương sai: \(s_A^2 = \frac{1}{{20}}\left( {10,{2^2}.2 + 10,{6^2}.10 + {{11}^2}.5 + 11,{4^2}.3} \right) - {\left( {\frac{{539}}{{50}}} \right)^2} = \frac{{299}}{{2500}}\).

Độ lệch chuẩn: \({s_A} = \sqrt {\frac{{299}}{{2500}}} \approx 0,35\).

Vận động viên B:

Giá trị trung bình: \(\overline {{x_B}} = \frac{{10,2.3 + 10,6.7 + 11.9 + 11,4.6}}{{3 + 7 + 9 + 6}} = \frac{{1361}}{{125}}\).

Phương sai: \(s_A^2 = \frac{1}{{25}}\left( {10,{2^2}.3 + 10,{6^2}.7 + {{11}^2}.9 + 11,{4^2}.6} \right) - {\left( {\frac{{1361}}{{125}}} \right)^2} = \frac{{2304}}{{15625}}\).

Độ lệch chuẩn: \({s_B} = \sqrt {\frac{{2304}}{{15625}}}  = 0,384\).

\({s_A} < {s_B}\) nên vận động viên A có thành tích luyện tập ổn định hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 2640

Đáp án đúng là "2640"

Phương pháp giải

Tính giá trị nhỏ nhất

Lời giải

Gọi \(x,y\) lần lượt là chiều rộng và chiều dài của đáy hình hộp.

Điều kiện: \(x > 0;y > 0\left( m \right)\).

Ta có thể tích của khối hộp: \(V = 1xy = 400 \Rightarrow xy = 400 \Rightarrow y = \frac{{400}}{x}\left( {{m^3}} \right)\).

Diện tích mặt đáy: \({S_d} = xy = x.\frac{{400}}{x} = 400\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Giá tiền để làm mặt đáy là: \(400.4000000 = {16.10^8}\) (đồng).

Diện tích xung quanh của bể cá: \({S_{xq}} = 2.x.1 + 2.y.1 = 2.\left( {x + y} \right) = 2.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right)\).

Giá tiền để làm mặt bên là: \(2.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right).3000000 = {6.10^6}.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right)\).

Tổng chi phí để xây dựng bể cá là:

\(T\left( x \right) = {6.10^6}.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right) + {24.10^8} \ge {6.10^6}.2\sqrt {x.\frac{{400}}{x}}  + {24.10^8} \approx 2640{\rm{\;}}\) (triệu đồng).

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Lời giải

Cho lăng trụ tứ giác ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi cạnh A (ảnh 1)

Ta có: \(\Delta ABD\) cân tại \(A\)\(\widehat {BAC} = {60^ \circ } \Rightarrow \Delta ABD\) đều \( \Rightarrow AO = OC = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác đều \(ABD\). Do \(AA' = A'B = A'D \Rightarrow A'G \bot \left( {ABCD} \right)\).

Khi đó góc hợp bởi \(AA'\) với mặt đáy là \(\widehat {A'AG} = {60^ \circ }\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BD \bot AC}\\{BD \bot A'G}\end{array} \Rightarrow BD \bot \left( {A'ACC'} \right) \Rightarrow BD \bot CC'} \right.\).

Gọi \(O = AC \cap BD\). Từ \(O\) kẻ \(OK \bot CC'\left( {K \in CC'} \right)\). Khi đó \(OK\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \(BD,CC' \Rightarrow OK = d\left( {BD,CC'} \right)\).

Xét hình bình hành \(AA'C'C\), ta có: \(\widehat {A'AG} = \widehat {ACK} = {60^ \circ }\).

\(\sin \widehat {ACK} = \frac{{OK}}{{OC}} \Rightarrow OK = OC.\sin {60^ \circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3a}}{4}\).

Câu 3

A. Đường hàng không có cự li vận chuyển trung bình dài nhất.
B. Đường biển có cự li vận chuyển trung bình nhỏ hơn đường sông.

C. Đường sắt có cự li vận chuyển trung bình nhỏ hơn đường bộ.

D. Đường hàng không có cự li vận chuyển trung bình ngắn nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Gia tăng tự nhiên thấp.     
B. Nhóm tuổi trên 65 tăng.

C. Tuổi thọ trung bình cao.   

D. Cơ cấu dân số còn trẻ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP