Thời gian tập luyện cư ly \(100m\) của hai vận động viên được cho trong bảng sau:
Thời gian( giây)
\(\left[ {10;10,4} \right)\)
\(\left[ {10,4;10,8} \right)\)
\(\left[ {10,8;11,2} \right)\)
\(\left[ {11,2;11,6} \right)\)
Số lần chạy của A
2
10
5
3
Số lần chạy của B
3
7
9
6
Khẳng định nào sau đây đúng?
Thời gian tập luyện cư ly \(100m\) của hai vận động viên được cho trong bảng sau:
|
Thời gian( giây) |
\(\left[ {10;10,4} \right)\) |
\(\left[ {10,4;10,8} \right)\) |
\(\left[ {10,8;11,2} \right)\) |
\(\left[ {11,2;11,6} \right)\) |
|
Số lần chạy của A |
2 |
10 |
5 |
3 |
|
Số lần chạy của B |
3 |
7 |
9 |
6 |
Khẳng định nào sau đây đúng?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính giá trị trung bình. Tính độ lệch chuẩn.
Lời giải
Vận động viên A:
Giá trị trung bình: \(\overline {{x_A}} = \frac{{10,2.2 + 10,6.10 + 11.5 + 11,4.3}}{{2 + 10 + 5 + 3}} = \frac{{539}}{{50}}\).
Phương sai: \(s_A^2 = \frac{1}{{20}}\left( {10,{2^2}.2 + 10,{6^2}.10 + {{11}^2}.5 + 11,{4^2}.3} \right) - {\left( {\frac{{539}}{{50}}} \right)^2} = \frac{{299}}{{2500}}\).
Độ lệch chuẩn: \({s_A} = \sqrt {\frac{{299}}{{2500}}} \approx 0,35\).
Vận động viên B:
Giá trị trung bình: \(\overline {{x_B}} = \frac{{10,2.3 + 10,6.7 + 11.9 + 11,4.6}}{{3 + 7 + 9 + 6}} = \frac{{1361}}{{125}}\).
Phương sai: \(s_A^2 = \frac{1}{{25}}\left( {10,{2^2}.3 + 10,{6^2}.7 + {{11}^2}.9 + 11,{4^2}.6} \right) - {\left( {\frac{{1361}}{{125}}} \right)^2} = \frac{{2304}}{{15625}}\).
Độ lệch chuẩn: \({s_B} = \sqrt {\frac{{2304}}{{15625}}} = 0,384\).
Vì \({s_A} < {s_B}\) nên vận động viên A có thành tích luyện tập ổn định hơn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "2640"
Phương pháp giải
Tính giá trị nhỏ nhất
Lời giải
Gọi \(x,y\) lần lượt là chiều rộng và chiều dài của đáy hình hộp.
Điều kiện: \(x > 0;y > 0\left( m \right)\).
Ta có thể tích của khối hộp: \(V = 1xy = 400 \Rightarrow xy = 400 \Rightarrow y = \frac{{400}}{x}\left( {{m^3}} \right)\).
Diện tích mặt đáy: \({S_d} = xy = x.\frac{{400}}{x} = 400\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Giá tiền để làm mặt đáy là: \(400.4000000 = {16.10^8}\) (đồng).
Diện tích xung quanh của bể cá: \({S_{xq}} = 2.x.1 + 2.y.1 = 2.\left( {x + y} \right) = 2.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right)\).
Giá tiền để làm mặt bên là: \(2.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right).3000000 = {6.10^6}.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right)\).
Tổng chi phí để xây dựng bể cá là:
\(T\left( x \right) = {6.10^6}.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right) + {24.10^8} \ge {6.10^6}.2\sqrt {x.\frac{{400}}{x}} + {24.10^8} \approx 2640{\rm{\;}}\) (triệu đồng).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.
Lời giải

Ta có: \(\Delta ABD\) cân tại \(A\) và \(\widehat {BAC} = {60^ \circ } \Rightarrow \Delta ABD\) đều \( \Rightarrow AO = OC = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác đều \(ABD\). Do \(AA' = A'B = A'D \Rightarrow A'G \bot \left( {ABCD} \right)\).
Khi đó góc hợp bởi \(AA'\) với mặt đáy là \(\widehat {A'AG} = {60^ \circ }\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BD \bot AC}\\{BD \bot A'G}\end{array} \Rightarrow BD \bot \left( {A'ACC'} \right) \Rightarrow BD \bot CC'} \right.\).
Gọi \(O = AC \cap BD\). Từ \(O\) kẻ \(OK \bot CC'\left( {K \in CC'} \right)\). Khi đó \(OK\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \(BD,CC' \Rightarrow OK = d\left( {BD,CC'} \right)\).
Xét hình bình hành \(AA'C'C\), ta có: \(\widehat {A'AG} = \widehat {ACK} = {60^ \circ }\).
\(\sin \widehat {ACK} = \frac{{OK}}{{OC}} \Rightarrow OK = OC.\sin {60^ \circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3a}}{4}\).
Câu 3
C. Đường sắt có cự li vận chuyển trung bình nhỏ hơn đường bộ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
C. Tuổi thọ trung bình cao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


