Câu hỏi:

06/01/2026 8 Lưu

Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (1 – 4) ở mức độ allele. Tiểu quần thể 1 có số cá thể lớn nhất trong loài này, trong khi đó số cá thể ở mỗi tiểu quần thể 2, 3 và 4 đều bằng 1/7 số cá thể của tiểu quần

thể 1. Từ mỗi tiểu quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Bảng dưới đây mô tả kết quả phân tích kiểu gene.

Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (1 – 4) ở mức độ allele.  (ảnh 1)

Chú thích: (+): Có allele trong kiểu gene. (-) không có allele.

Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

I. Kết quả phân tích cho thấy cả 4 tiểu quần thể đều không chứa kiểu gene BB.

II. Thành phần kiểu gene của quần thể 3 là 3/5Bb : 2/5bb

III. Tiểu quần thể 4 thể hiện sự cách li với các tiểu quần thể khác nhiều nhất.

IV. Tần sô alen B ở loài này là 0,34.

A. 1.                              
B. 2.                                       
C. 3.                                
D. 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu 3

a) − Đột biến lặp đoạn làm gia tăng bản sao của gene dẫn đến gia tăng sản phẩm của gene. 

− Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn làm thay đổi vị trí gene trên NST: chuyển gene từ vùng dị nhiễm sắc sang vùng nguyên nhiễm sắc làm tăng mức độ biểu hiện gene. 

− Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn làm thay đổi vị trí gene trên NST có thể dẫn đến thay đổi mức độ hoạt động của gene như chuyển gene đến một vùng promoter khỏe làm tăng mức độ biểu hiện của gene.

− Đột biến mất đoạn làm mất đi yếu tố ức chế hoạt động của gene hoặc mất đi vùng điều hoà ức chế biểu hiện của gene dẫn đến làm tăng mức độ biểu hiện của gene.

0,25

0,25

 

0,25

 

0,25

b) - Vì trong phép lai, số kiểu tổ hợp giao tử ở giới đực và giới cái bằng nhau → giới cái sẽ có tỉ lệ là: 6 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt trắng.

- Xét tính trạng màu mắt: F2 có 9 mắt đỏ : 7 mắt trắng → F2 có 16 kiểu tổ hợp giao tử → mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử → F1 dị hợp tử 2 cặp gene → tính trạng màu mắt do 2 gene không allele tương tác bổ sung cùng quy định, các gene phân li độc lập.

Quy ước: A-B- mắt đỏ; A-bb, aaB-, aabb mắt trắng

- Ở F2 tính trạng màu mắt phân bố không đồng đều ở hai giới → một trong hai cặp gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X, không có allele trên NST Y.

- P ♂aaXbY x AAXBXB F1: ♂AaXBY x aaXbXb 

Fa: 1AaXBXb : 1aaXBXb : 1AaXbY : 1aaXbY

     1 cái mắt đỏ: 1 cái mắt trắng : 2 đực mắt trắng

0,25

 

0,25



0,25

 

0,25

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 5 kiểu gen quy định thì tỉ lệ hình ở F1 có thể là 54:21:21:4. 
B.  Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 5 kiểu gen quy định thì tỉ lệ hình ở F1 có thể là 3:1. 
C. Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 1 kiểu gen quy định thì tỉ lệ kiểu hình F1 có thể là 3:3:2:2. 
D. Nếu F1 có 4 loại kiểu hình, thì tỉ lệ phân li kiểu hình của F1 không thể là 1:1:1:1

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP