Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (1 – 4) ở mức độ allele. Tiểu quần thể 1 có số cá thể lớn nhất trong loài này, trong khi đó số cá thể ở mỗi tiểu quần thể 2, 3 và 4 đều bằng 1/7 số cá thể của tiểu quần
thể 1. Từ mỗi tiểu quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Bảng dưới đây mô tả kết quả phân tích kiểu gene.

Chú thích: (+): Có allele trong kiểu gene. (-) không có allele.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Kết quả phân tích cho thấy cả 4 tiểu quần thể đều không chứa kiểu gene BB.
II. Thành phần kiểu gene của quần thể 3 là 3/5Bb : 2/5bb
III. Tiểu quần thể 4 thể hiện sự cách li với các tiểu quần thể khác nhiều nhất.
IV. Tần sô alen B ở loài này là 0,34.
Quảng cáo
Trả lời:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu 3 |
a) − Đột biến lặp đoạn làm gia tăng bản sao của gene dẫn đến gia tăng sản phẩm của gene. − Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn làm thay đổi vị trí gene trên NST: chuyển gene từ vùng dị nhiễm sắc sang vùng nguyên nhiễm sắc làm tăng mức độ biểu hiện gene. − Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn làm thay đổi vị trí gene trên NST có thể dẫn đến thay đổi mức độ hoạt động của gene như chuyển gene đến một vùng promoter khỏe làm tăng mức độ biểu hiện của gene. − Đột biến mất đoạn làm mất đi yếu tố ức chế hoạt động của gene hoặc mất đi vùng điều hoà ức chế biểu hiện của gene dẫn đến làm tăng mức độ biểu hiện của gene. |
0,25 0,25
0,25
0,25 |
|
b) - Vì trong phép lai, số kiểu tổ hợp giao tử ở giới đực và giới cái bằng nhau → giới cái sẽ có tỉ lệ là: 6 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt trắng. - Xét tính trạng màu mắt: F2 có 9 mắt đỏ : 7 mắt trắng → F2 có 16 kiểu tổ hợp giao tử → mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử → F1 dị hợp tử 2 cặp gene → tính trạng màu mắt do 2 gene không allele tương tác bổ sung cùng quy định, các gene phân li độc lập. Quy ước: A-B- mắt đỏ; A-bb, aaB-, aabb mắt trắng - Ở F2 tính trạng màu mắt phân bố không đồng đều ở hai giới → một trong hai cặp gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X, không có allele trên NST Y. - P ♂aaXbY x ♀AAXBXB F1: ♂AaXBY x ♀aaXbXb Fa: 1AaXBXb : 1aaXBXb : 1AaXbY : 1aaXbY 1 cái mắt đỏ: 1 cái mắt trắng : 2 đực mắt trắng |
0,25
0,25 0,25
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

