Số nghiệm của phương trình \({x^2} = {\rm{ln}}\left( {2{x^2}{\rm{ln}}x + e} \right)\) là:
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Biến đổi phương trình logarit.
Lời giải
Điều kiện xác định: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{2{x^2}{\rm{ln}}x + e > 0}\end{array}} \right.\) (*)
Ta biến đổi phương trình đã cho:
\({x^2} = {\rm{ln}}\left( {2{x^2}{\rm{ln}}x + e} \right)\)
\( \Rightarrow {e^{{x^2}}} = 2{x^2}{\rm{ln}}x + e\)
\( \Rightarrow {e^{{x^2}}} - {x^2}{\rm{ln}}\left( {{x^2}} \right) - e = 0\,\,(x > 0)\) (2)
Xét \(f\left( t \right) = {e^t} - t{\rm{ln}}t - e,t > 0\). Có \(f'\left( t \right) = {e^t} - \left( {{\rm{ln}}t + 1} \right) = \left( {{e^t} - 1} \right) - {\rm{ln}}t > 0\forall t > 0\)
\( \Rightarrow f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Lại có \(f\left( 1 \right) = {e^1} - e{\rm{ln}}1 - e = 0\) nên khi đó \(t = 1\) là nghiệm duy nhất của phương trình \(f\left( t \right) = 0\).
Khi đó, \(\left( 2 \right) \Rightarrow {x^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = - 1\left( l \right)}\end{array}} \right.\).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \(x = 1\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về điện từ trường
Lời giải
Nam châm dao động điều hòa: Khi nam châm dao động, từ trường do nam châm tạo ra sẽ biến thiên theo thời gian.
Từ trường biến thiên sinh ra điện trường xoáy: Theo định luật cảm ứng điện từ của Faraday, từ trường biến thiên sẽ sinh ra điện trường xoáy.
Điện trường xoáy sinh ra từ trường: Điện trường xoáy lại sinh ra từ trường biến thiên.
Quá trình này lặp đi lặp lại: Sự kết hợp giữa điện trường và từ trường biến thiên tạo thành điện từ trường.
Lời giải
Đáp án đúng là "8/11"
Phương pháp giải
Vận dụng công thức Bernoulli, công thức Bayes.
Lời giải
Gọi A là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại A", B là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại B". Dễ thấy \(A = \overline B \).
Gọi \(H\) là biến cố "3 người kết luận đó là loại rượu A, 2 người kết luận đó là loại rượu B".
Xác suất cần tính là \(P\left( {A\mid H} \right)\).
Có \(P\left( A \right) = \frac{2}{5} = 0,4;\,\,P\left( B \right) = \frac{3}{5} = 0,6\) do số lượng chai rượu loại A bằng \(\frac{2}{3}\) số chai rượu loại B.
Xác suất \(P\left( {H\mid A} \right)\) chính là xác suất "3 người kết luận đúng, 2 người kết luận sai khi đó là loại rượu A". Khi đó, theo công thức Bernoulli, ta có: \(P\left( {H|A} \right) = C_5^3.0,{8^3}.{(1 - 0,8)^{5 - 3}} = 0,2048\)
Một cách tương tự, ta tính được: \(P\left( {H|B} \right) = C_5^2.0,{8^2}.{(1 - 0,8)^{5 - 2}} = 0,0512\).
Khi đó, theo công thức Bayes, xác suất cần tính là:
\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{P\left( {AH} \right)}}{{P\left( H \right)}} = \frac{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right)}}{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right) + P\left( {H\mid B} \right)P\left( B \right)}}\)
\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{0,2048.0,4}}{{0,2048.0,4 + 0.0512.0,6}} = \frac{8}{{11}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.