Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều. Hình chiếu của \(A'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\). Biết rằng góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({60^ \circ }\), đồng thời diện tích hình bình hành \(BCC'B'\) bằng \(\frac{{{a^2}\sqrt {21} }}{2}(a > 0)\). Khi đó, thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) bằng:
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ các dữ kiện đề bài lập các phương trình thể hiện mối quan hệ giữa các độ dài.
Lời giải

Gọi \(AB = AC = BC = x,A'G = h(x,h > 0)\).
Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB \Rightarrow GM \bot AB\)
Mà \(A'G \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow A'G \bot AB\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A'M \bot AB}\\{GM \bot AB}\end{array} \Rightarrow \widehat {\left( {ABB'\left. {A'} \right)} \right.;\left( {ABC} \right)} = \left( {\widehat {A'M;GM}} \right)} \right.\)
\( = \widehat {A'MG} = {60^ \circ }\)
Khi đó, ta có \(h = A'G = MG\sqrt 3 = MC\frac{{\sqrt 3 }}{3} = BC.\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{3} = \frac{{BC}}{2} = \frac{x}{2}\) (1)
Mặt khác, ta chỉ ra được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AA' \bot BC}\\{AA'//BB'}\end{array} \Rightarrow BB' \bot BC \Rightarrow BCC'B'} \right.\) là hình chữ nhật
\( \Rightarrow {S_{BCC'B'}} = BB'.BC = AA'.BC = \sqrt {A{G^2} + A'{G^2}} .BC = \sqrt {\frac{{{x^2}}}{3} + {h^2}} .x = \frac{{{a^2}\sqrt {21} }}{2}\) (2)
Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h = \frac{x}{2}}\\{\sqrt {\frac{{{x^2}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{4}} .x = \frac{{{a^2}\sqrt {21} }}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h = \frac{x}{2}}\\{\frac{{{x^2}\sqrt {21} }}{6} = \frac{{{a^2}\sqrt {21} }}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h = \frac{x}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}}\\{x = a\sqrt 3 }\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Khi đó, thể tích của khối lăng trụ là:
\(V = {S_{ABC}}.A'G = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4}.h = \frac{{{{(a\sqrt 3 )}^2}\sqrt 3 }}{4}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{9{a^3}}}{8}\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về điện từ trường
Lời giải
Nam châm dao động điều hòa: Khi nam châm dao động, từ trường do nam châm tạo ra sẽ biến thiên theo thời gian.
Từ trường biến thiên sinh ra điện trường xoáy: Theo định luật cảm ứng điện từ của Faraday, từ trường biến thiên sẽ sinh ra điện trường xoáy.
Điện trường xoáy sinh ra từ trường: Điện trường xoáy lại sinh ra từ trường biến thiên.
Quá trình này lặp đi lặp lại: Sự kết hợp giữa điện trường và từ trường biến thiên tạo thành điện từ trường.
Lời giải
Đáp án đúng là "8/11"
Phương pháp giải
Vận dụng công thức Bernoulli, công thức Bayes.
Lời giải
Gọi A là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại A", B là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại B". Dễ thấy \(A = \overline B \).
Gọi \(H\) là biến cố "3 người kết luận đó là loại rượu A, 2 người kết luận đó là loại rượu B".
Xác suất cần tính là \(P\left( {A\mid H} \right)\).
Có \(P\left( A \right) = \frac{2}{5} = 0,4;\,\,P\left( B \right) = \frac{3}{5} = 0,6\) do số lượng chai rượu loại A bằng \(\frac{2}{3}\) số chai rượu loại B.
Xác suất \(P\left( {H\mid A} \right)\) chính là xác suất "3 người kết luận đúng, 2 người kết luận sai khi đó là loại rượu A". Khi đó, theo công thức Bernoulli, ta có: \(P\left( {H|A} \right) = C_5^3.0,{8^3}.{(1 - 0,8)^{5 - 3}} = 0,2048\)
Một cách tương tự, ta tính được: \(P\left( {H|B} \right) = C_5^2.0,{8^2}.{(1 - 0,8)^{5 - 2}} = 0,0512\).
Khi đó, theo công thức Bayes, xác suất cần tính là:
\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{P\left( {AH} \right)}}{{P\left( H \right)}} = \frac{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right)}}{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right) + P\left( {H\mid B} \right)P\left( B \right)}}\)
\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{0,2048.0,4}}{{0,2048.0,4 + 0.0512.0,6}} = \frac{8}{{11}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.