Câu hỏi:

07/01/2026 11 Lưu

Ở ong mật, những trứng được thụ tinh nở thành ong cái (gồm ong thợ và ong chúa), những trứng không được thụ tinh nở thành ong đực. Gen A quy định thân xám, a quy định thân đen. Gene B quy định cánh dài, b quy định cánh ngắn. Hai gene nằm trên một NST thường với khoảng cách 2 gene là 30 cM. Người ta tiến hành cho ong chúa thân xám, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn, F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Lấy một con ong chúa F1 giao phối với ong đực thân xám, cánh ngắn, được F2. Biết tỷ lệ thụ tinh là 80%, 100% trứng nở. Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình ở đời con F2 này là 

A. 50% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh dài: 25% thân xám, cánh ngắn.      
B. 47% thân xám, cánh dài: 3% thân đen, cánh dài: 43% thân xám, cánh ngắn: 7% thân đen, cánh ngắn.      
C. 30% thân xám, cánh dài: 20% thân đen, cánh dài: 20% thân xám, cánh ngắn:  30% thân đen, cánh ngắn.      
D. 47% thân xám, cánh dài: 43% thân đen, cánh dài: 3% thân xám, cánh ngắn: 7% thân đen, cánh ngắn.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B

P: \(\frac{{AB}}{{AB}} \times \frac{{ab}}{O} \to \frac{{AB}}{{ab}}:\frac{{AB}}{O}\)

Cho ong chúa F1 giao phối với ong đực thân xám, cánh ngắn,  

\(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{O} \to {F_2}:\left( {0,35AB:0,35ab:0,15aB:0,15Ab} \right)Ab\)

Vì tỷ lệ thụ tinh là 80% → có 80% con cái 

Vậy tỷ lệ ở đời sau là

     - giới đực: 0,2 × (0,35AB:0,35ab:0,15aB:0,15Ab) → 0,07 xám dài : 0,07 đen, ngắn : 0,03 xám ngắn : 0,03 đen dài 

     - giới cái: 0,8 × Ab(0,35AB:0,35ab:0,15aB:0,15Ab) → 0,4 xám dài : 0,4 xám ngắn

Vậy tỷ lệ kiểu hình ở đời sau là 47% thân xám, cánh dài: 3% thân đen, cánh dài: 43% thân xám, cánh ngắn : 7% thân đen, cánh ngắn 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Khi nói về chọn tạo giống bằng lai hữu tính, có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?

I. Tất cả các phép lai được sử dụng như giao phối gần, lai xa, thuận nghịch…đều hướng đến mục đích tạo ưu thế lai

II. Giống ca cao CCN51 với đặc điểm cho năng suất cao và thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau là giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính

III. Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng làm giống để lưu trữ đặc tính giống tốt cho đời sau

IV. Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống chỉ áp dụng có hiệu quả đối với các giống cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp.

A.1               
B.2               
C.3               
D.4

Lời giải

Chọn B

Câu 2

a. Trong quần thể, kiểu hình hoa màu đỏ do nhiều loại kiểu gene quy định nhất, kiểu hình hoa màu trắng do ít loại kiểu gene quy định nhất.
Đúng
Sai
b. Phép lai giữa một cây hoa màu vàng với một cây hoa màu tím tạo ra đời con tối đa 3 loại kiểu hình.
Đúng
Sai
c. Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai tự thụ phấn, có thể xác định chính xác kiểu gene của        một cây bất kì.
Đúng
Sai
d. Nếu cặp phép lai thuận - nghịch chỉ được tính là một kiểu phép lai thì có tối đa 20 kiểu phép lai khác nhau chỉ cho một loại kiểu hình.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng, vì quy ước gene: A-B- quy định hoa đỏ; A-bb quy định hoa vàng; aaB-: hoa tím; aabb: hoa trắng.Vì cây hoa đỏ có kí hiệu A-B- nên có 4 kiểu gene, hoa trắng chỉ có 1 loại kiểu genee là aabb; hoa vàng và hoa tím mỗi loại chỉ có 2 loại kiểu gene

b. Sai,  Vì nếu cây hoa vàng là Aabb; cây hoa tím là aaBb thì phép lai Aabb x aaBb sẽ sinh ra đời con có 4 kiểu hình là hoa đỏ (AaBb), hoa vàng (Aabb), hoa  tím (aaBb), hoa trắng (aabb).

c. Đúng, Vì cây hoa đỏ (A-B-) tự thụ phấn, nếu đời con chỉ có hoa đỏ thì P là AABB;

- nếu đời con có tỉ lệ 3 đỏ: 1 vàng thì P là AABb;

- nếu đời con có tỉ lệ 3 đỏ:1tím thì P là AaBB;

- Nếu đời con có tỉ lệ 9 đỏ : 3 vàng : 3 tím : 1 trắng thì P là AaBb.

- Còn khi cây hoa vàng (A-bb) tự thụ phấn, nếu đời con có 100% vàng thì P là AAbb;

- còn nếu đời con có tỉ lệ 3 vàng : 1 trắng thì P là Aabb Còn khi cây hoa tím (aaB-) tự thụ phấn

- nếu đời con có 100% tím thì P là aaBB; còn nếu dời con có tỉ lệ 3 tím : 1 trắng thì P là aaBb.

d. Đúng,  Để đời con có 100% kiểu hình A-B- = A- × B-, trong đó:

+ A- = (AA × AA; AA × Aa; AA × aa)

+ B- = (BB × BB; BB × Bb; BB × bb)

- Tổng số phép lai là: 3 + 5 + 5 = 13

- Để đời con có 100% kiểu hình A-bb = A- × bb = 3 × 1 = 3.

- Để đời con có 100% kiểu hình aaB- = aa × B- = 1 × 3 = 3.

- Để đời con có 100% kiểu hình aabb = aa × bb = 1 × 1 = 1.

Vậy tổng số có 20 phép lai.

Câu 5

A. 5’UGA3’                        
B. 5’AGA3’.                       
C. 5’UAA3’.                      
D. 5’CUA3’.  

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. gene trong ti thể không được phân chia đồng đều trong quá trình tạo giao tử.
B. người con đã nhận được gene bình thường từ bố.
C. kiểu gene của con là dị hợp tử nên không biểu hiện ra kiểu hình.
D. sự tương tác của kiểu gene với môi trường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Telomere là vùng chứa các nucleotide ở tận cùng của mỗi cánh chromatide.
B. Telomere mang các trình tự lập lại với tần suất hàng nghìn lần.
C. Telomere bị ngắn dần theo thời gian sống của sinh vật.
D. Telomere chỉ có ở NST của những sinh vật chưa đến tuổi thành thục sinh sản.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP