Anh Thành vay của ngân hàng 400 triệu đồng để làm kinh tế với lãi suất là 1%/tháng.
Nếu sau đúng 3 năm kể từ ngày vay, anh Thành trả toàn bộ gốc lẫn lãi cho ngân hàng thì số tiền anh Thành phải trả gần nhất với số nào dưới đây?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức: \(T = A.{(1 + r)^n}\).
Lời giải
Số kì hạn (tháng) trả lãi của anh Thành sau 3 năm là: \(3.12 = 36\) (tháng)
Số tiền cả gốc lẫn lãi anh Thành phải trả cho ngân hàng sau đúng 3 năm kể từ ngày vay là:
\(400.{(1 + 1{\rm{\% }})^{36}} \approx 572,3\) (triệu đồng)
Vậy trong các số đề cho, số tiền anh Thành phải trả gần nhất với 573 triệu đồng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Biết sau đúng 1 tháng kể từ ngày vay, anh Thành bắt đầu trả nợ cho ngân hàng. Hai lần trả nợ liên tiếp cách nhau đúng 1 tháng, mỗi lần trả nợ, anh Thành trả cho ngân hàng số tiền là như nhau. Sau đúng 4 năm kể từ ngày vay ngân hàng, anh Thành đã trả hết nợ. Số tiền hằng tháng anh Thành phải trả cho ngân hàng gần nhất với số nào sau đây?
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vay ngân hàng số tiền là \(A\) đồng với lãi suất r/ kì hạn. Sau đúng một kì hạn kể từ ngày vay, bắt đầu hoàn nợ. Hai lần hoàn nợ cách nhau đúng một kì hạn, mỗi lần hoàn nợ số tiền là \(X\) đồng. Số tiền nợ còn lại sau khi đã trả được \(n\) kì hạn là: \({S_n} = A.{(1 + r)^n} - X.\frac{{{{(1 + r)}^n} - 1}}{r}\).
Lời giải
Áp dụng công thức \({S_n} = A.{(1 + r)^n} - X.\frac{{{{(1 + r)}^n} - 1}}{r}\), trong đó
\({S_n} = 0;r = 1{\rm{\% }};A = 400;n = 4.12 = 48\), ta được:
\(0 = 400.{(1 + 1{\rm{\% }})^{48}} - X.\frac{{{{(1 + 1{\rm{\% }})}^{48}} - 1}}{{1{\rm{\% }}}} \Rightarrow X \approx 10,53\).
Vậy trong các số đề cho, số tiền anh Thành phải trả hằng tháng cho ngân hàng gần nhất với 11 triệu đồng.Câu 3:
Biết sau đúng 1 tháng kể từ ngày vay, anh Thành bắt đầu trả nợ cho ngân hàng. Hai lần trả nợ liên tiếp cách nhau đúng 1 tháng, mỗi lần anh Thành trả cho ngân hàng 10 triệu đồng. Sau 12 lần trả nợ ngân hàng, do công việc kinh doanh tiến triển thuận lợi, anh Thành quyết định trả cho ngân hàng 100 triệu đồng rồi đến đúng 1 tháng sau, anh bắt đầu trả cho ngân hàng 5 triệu đồng mỗi tháng. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu tháng kể từ ngày vay ngân hàng, anh Thành trả hết nợ?
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vay ngân hàng số tiền là \(A\) đồng với lãi suất \(r/\) kì hạn. Sau đúng một kì hạn kể từ ngày vay, bắt đầu hoàn nợ. Hai lần hoàn nợ cách nhau đúng một kì hạn, mỗi lần hoàn nợ số tiền là \(X\) đồng. Số tiền nợ còn lại sau khi đã trả được \(n\) kì hạn là:
\({S_n} = A.{(1 + r)^n} - X.\frac{{{{(1 + r)}^n} - 1}}{r}\).
Số tiền nợ còn lại sau 12 lần anh Thành trả nợ cho ngân hàng là:
\({S_n} = A.{(1 + r)^n} - X.\frac{{{{(1 + r)}^n} - 1}}{r} = 400.{(1 + 1{\rm{\% }})^{12}} - 10.\frac{{{{(1 + 1{\rm{\% }})}^{12}} - 1}}{{1{\rm{\% }}}} \approx 323,9\) (triệu đồng)
Số tiền nợ còn lại sau khi anh Thành trả tiếp 100 triệu cho ngân hàng là:
\(323,9 - 100 = 223,9\) (triệu đồng)
Sau đó 1 tháng, anh Thành bắt đầu trả cho ngân hàng 5 triệu đồng mỗi tháng nên ta có:
\(0 = 223,9.{(1 + 1{\rm{\% }})^n} - 5.\frac{{{{(1 + 1{\rm{\% }})}^n} - 1}}{{1{\rm{\% }}}} \Rightarrow 223,9.1,{01^n} - 500.\left( {1,{{01}^n} - 1} \right) = 0\)
\( \Rightarrow 276,1.1,{01^n} = 500 \Rightarrow n \approx 59,7\)
Vậy cần ít nhất \(60 + 12 = 72\) tháng kể từ ngày vay để anh Thành trả hết nợ cho ngân hàng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công suất hoạt động của tấm pin: \[P = IS\]
Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
Vận dụng biểu thức tính hiệu suất.
Lời giải
Công suất hoạt động của 2 tấm thu năng lượng: \[P = IS = 1000.2.2.1,25 = 5000{\rm{W}}\]
Nhiệt lượng máy thu được trong t = 2h = 7200s là:
\[Q = H.P.{\rm{\Delta }}t = 0,96.5000.7200 = {3456.10^4}J\]
Mặt khác, ta có: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
⇒ Độ tăng nhiệt độ của 150kg nước khi máy hoạt động:
\[{\rm{\Delta }}T = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{3456.10}^4}}}{{150.4180}} \approx {55^o}C\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Lời giải
Gọi \(x,y\left( {{\rm{kg}}} \right)\) lần lượt là khối lượng thanh long và nhãn chứa trong thùng 18 kg. Điều kiện\(0 \le x,y \le 18\)
Vi tổng khối lượng trái cây chứa trong thùng là 18 kg nên ta có phương trình \(x + y = 18\) (1)
Vì cái thùng có thể chứa tối đa 14 kg thanh long nên cứ 1 kg thanh long sẽ chiếm \(\frac{1}{{14}}\) thể tích cái thùng, do đó \(x\) kg thanh long sẽ chiếm \(\frac{x}{{14}}\) thể tích cái thùng.
Vì cái thùng có thể chứa tối đa 21 kg nhãn nên cứ 1 kg nhãn sẽ chiếm \(\frac{1}{{21}}\) thể tích cái thùng, do đó \(y{\rm{\;kg}}\) nhãn sẽ chiếm \(\frac{y}{{21}}\) thể tích cái thùng.
Vì người ta chứa đầy thùng đó bằng \(x{\rm{\;kg}}\) thanh long và \(y{\rm{\;kg}}\) nhãn nên ta có phương trình
\(\frac{x}{{14}} + \frac{y}{{21}} = 1\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 18}\\{\frac{x}{{14}} + \frac{y}{{21}} = 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{y = 12}\end{array}} \right.} \right.\) (thỏa điều kiện).
Vậy khối lượng thanh long có trong thùng là 6 kg, khối lượng nhãn có trong thùng là 12 kg.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

