Câu hỏi:

07/01/2026 5 Lưu

Một người nọ đang đứng tại điểm N cách con đường d một khoảng NA= 10m. Một chiếc xe máy và một chiếc xe đạp xuất phát cùng lúc tại điểm A, chạy về cùng một hướng của đường thẳng d sao cho tốc độ xe máy gấp 4 lần tốc độ xe đạp. Xác định giá trị lớn nhất của góc nhìn α tạo bởi hai tia nhìn NB  và NC khi người đó quan sát xe đạp và xe máy (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

loading...

Đáp án:  ___

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 37

Đáp án đúng là "37"

Phương pháp giải

Để góc nhìn \(\alpha \) đạt giá trị lớn nhất thì \({\rm{cos}}\alpha \) phải đạt giá trị nhỏ nhất (do \({0^ \circ } < \alpha  < {90^ \circ }\)).

Lập hàm số \({\rm{cos}}\alpha \) theo biến \(x\) là độ dài quãng đường \(AB\) mà xe đạp di chuyển được. Sau đó, tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số vừa lập rồi suy ra giá trị lớn nhất của \(\alpha \).

Lời giải

Đặt \(x = AB(x > 0)\). Vî tốc độ xe máy gấp 4 lần tốc độ xe đạp nên \(AC = 4AB = 4x\).

Ta có \(NB = \sqrt {N{A^2} + A{B^2}}  = \sqrt {{{10}^2} + {x^2}}  = \sqrt {100 + {x^2}} \); \(NC = \sqrt {N{A^2} + A{C^2}}  = \sqrt {{{10}^2} + {{(4x)}^2}}  = \sqrt {100 + 16{x^2}} \).

\({\rm{cos}}\alpha  = {\rm{cos}}\widehat {BNC} = \frac{{N{B^2} + N{C^2} - B{C^2}}}{{2NB.NC}} = \frac{{100 + {x^2} + 100 + 16{x^2} - {{(3x)}^2}}}{{2.\sqrt {100 + {x^2}} .\sqrt {100 + 16{x^2}} }}\)\( = \frac{{100 + 4{x^2}}}{{\sqrt {100 + {x^2}} .\sqrt {100 + 16{x^2}} }}\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{100 + 4{x^2}}}{{\sqrt {100 + {x^2}} .\sqrt {100 + 16{x^2}} }} = \frac{{100 + 4{x^2}}}{{\sqrt {16{x^4} + 1700{x^2} + 10000} }}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(f'\left( x \right) = \frac{{8x\sqrt {16{x^4} + 1700{x^2} + 10000}  - \left( {100 + 4{x^2}} \right)\frac{{32{x^3} + 1700x}}{{\sqrt {16{x^4} + 1700{x^2} + 10000} }}}}{{16{x^4} + 1700{x^2} + 10000}}\)

\(f'\left( x \right) = \frac{{3600{x^3} - 90000x}}{{\left( {16{x^4} + 1700{x^2} + 10000} \right)\sqrt {16{x^4} + 1700{x^2} + 10000} }}\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow 3600{x^3} - 90000x = 0 \Leftrightarrow x = {0_{\left( l \right)}} \vee x =  - {5_{\left( l \right)}} \vee x = {5_{\left( n \right)}}\)

BBT

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)\(\frac{4}{5}\).

Do đó giá trị nhỏ nhất của \({\rm{cos}}\alpha \)\(\frac{4}{5}\), suy ra giá trị lớn nhất của \(\alpha \) là khoảng \({37^0}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: \(T = A.{(1 + r)^n}\).

Lời giải

Số kì hạn (tháng) trả lãi của anh Thành sau 3 năm là: \(3.12 = 36\) (tháng)

Số tiền cả gốc lẫn lãi anh Thành phải trả cho ngân hàng sau đúng 3 năm kể từ ngày vay là:

\(400.{(1 + 1{\rm{\% }})^{36}} \approx 572,3\) (triệu đồng)

Vậy trong các số đề cho, số tiền anh Thành phải trả gần nhất với 573 triệu đồng.

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sự tương giao giữa hai đồ thị.

Lời giải

\({\left( {2{x^2} + 4x + 2} \right)^{\frac{3}{4}}}.f\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) = 1 \Leftrightarrow f\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) = {\left[ {2\left( {{x^2} + 2x + 1} \right)} \right]^{ - \frac{3}{4}}}\) (*)

Đặt \(t = {x^2} + 2x + 1\). Ta có \(t = {(x + 1)^2} \ge 0\). Khi đó (*) trở thành \(f\left( t \right) = {(2t)^{ - \frac{3}{4}}}\).

Xét hàm số \(g\left( t \right) = {(2t)^{ - \frac{3}{4}}}\) trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\).

TXĐ: \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

\(g'\left( t \right) = - \frac{3}{2}{(2t)^{ - \frac{7}{4}}} < 0\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\).

Do đó hàm số \(g\left( t \right) = {(2t)^{ - \frac{3}{4}}}\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

BBT

Cho hàm số y = f( x ) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên, ta có sự tương giao của hai đồ thị hàm số \(y = f\left( t \right)\)\(y = g\left( t \right)\) như sau:

Cho hàm số y = f( x ) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 3)

Do đó, phương trình \(f\left( t \right) = {(2t)^{ - \frac{3}{4}}}\) có hai nghiệm \(t\) dương phân biệt là \({t_1}\)\({t_2}\).

Suy ra \({x^2} + 2x + 1 = {t_1}\,\,(1) \vee {x^2} + 2x + 1 = {t_2}\,\,(2)\).

Phương trình (1) có \({\rm{\Delta '}} = 1 - 1 + {t_1} = {t_1} > 0\) nên có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

Phương trình (2) có \({\rm{\Delta '}} = 1 - 1 + {t_2} = {t_2} > 0\) nên có hai nghiệm phân biệt \({x_3},{x_4}\) khác \({x_1},{x_2}\).

Vậy phương trình \({\left( {2{x^2} + 4x + 2} \right)^{\frac{3}{4}}}.f\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) = 1\) có số nghiệm là 4.

Câu 3

A. It is a factor that is not related to sleep deprivation.
B. It is an easy solution to sleep deprivation.
C. It is a temptation that prevents us from sleeping.
D. It is an ineffective means of communication.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Bảng số liệu trên phù hợp với địa điểm nằm ở vùng khí hậu Tây Nguyên.
B. Bảng số liệu trên phù hợp với địa điểm nằm ở vùng khí hậu Nam Bộ.
C. Bảng số liệu trên phù hợp với địa điểm nằm ở vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
D. Bảng số liệu trên phù hợp với địa điểm nằm ở vùng khí hậu Đồng bằng Bắc Bộ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP