Cho hàm số \(y = \left| {\frac{{{x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 2m + 2}}{{x - 2}}} \right|\) (\(m\) là tham số). Giá trị nhỏ nhất của là
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xét các trường hợp của tham số \(m\) để đạt min.
Lời giải
Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 2m + 2}}{{x - 2}}\) trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\)
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).
Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 2m + 2}}{{x - 2}}\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\).
\(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 4x}}{{x - 2}}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{{x^2} - 4x}}{{x - 2}} = 0 \Rightarrow x = {0_{\left( n \right)}} \vee x = {4_{\left( l \right)}}\)
Ta có \(f\left( { - 1} \right) = - \frac{{3m + 4}}{3};f\left( 0 \right) = - \left( {m + 1} \right);f\left( 1 \right) = - \left( {m + 2} \right)\)
BBT

Xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1: \( - m - 2 \ge 0 \Leftrightarrow m \le - 2\). Khi đó
nên giá trị nhỏ nhất của là 1.
Trường hợp 2: \( - m - 2 \le 0 < - m - \frac{4}{3} \Leftrightarrow - 2 \le m < \frac{{ - 4}}{3}\). Khi đó để đạt giá trị nhỏ nhất thì nên giá trị nhỏ nhất của là \(\left| { - \left( { - \frac{3}{2}} \right) - 2} \right| = \frac{1}{2}\).
Trường hợp 3: \( - m - \frac{4}{3} \le 0 \Leftrightarrow m \ge - \frac{4}{3}\). Khi đó
nên giá trị nhỏ nhất của là \(\frac{2}{3}\).
Tóm lại, khi \(m = - \frac{3}{2}\) thì đạt giá trị nhỏ nhất là \(\frac{1}{2}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính động năng trung bình: \[\overline {{W_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}kT\]
Vận dụng công thức tính áp suất khí: \[p = {n_0}kT\]
Lời giải
Động năng trung bình của các phân tử và mật độ phân tử khí
- Động năng trung bình:
\[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}(27 + 273) = 6,{21.10^{ - 21}}J\]
- Mật độ phân tử: \[p = {n_0}kT \Rightarrow {n_0} = \frac{p}{{kT}}\]
\[ \Rightarrow {n_0} = \frac{{1,{{5.10}^5}}}{{1,{{38.10}^{ - 23}}.300}} = 3,{6.10^{25}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\]
Vậy: Động năng trung bình của các phân tử khí là \[\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}J\] và mật độ phân tử khí là \[{n_0} = 3,{6.10^{25}}{m^{ - 3}}\]
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công suất hoạt động của tấm pin: \[P = IS\]
Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
Vận dụng biểu thức tính hiệu suất.
Lời giải
Công suất hoạt động của 2 tấm thu năng lượng: \[P = IS = 1000.2.2.1,25 = 5000{\rm{W}}\]
Nhiệt lượng máy thu được trong t = 2h = 7200s là:
\[Q = H.P.{\rm{\Delta }}t = 0,96.5000.7200 = {3456.10^4}J\]
Mặt khác, ta có: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
⇒ Độ tăng nhiệt độ của 150kg nước khi máy hoạt động:
\[{\rm{\Delta }}T = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{3456.10}^4}}}{{150.4180}} \approx {55^o}C\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

