Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x + 6} - 3}}{{{x^2} - 2x - 3}}\) là
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Để xác định phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), ta có thể làm như sau:
Bước 1: Tìm TXĐ của \(f\left( x \right)\).
Bước 2: Tìm những điểm \({x_0}\) mà hàm số không xác định nhưng có lân cận trái hoặc lân cận phải nằm trong tập xác định.
Bước 3: Tính các giới hạn một bên của hàm số tại điểm \({x_0}\): .
Bước 4: Kết luận.
Để xác định tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), ta có thể làm như sau:
Bước 1:Tìm TXĐ của \(f\left( x \right)\).
Bước 2: Tính rồi kết luận.
Lời giải
TXĐ: \(D = \left[ { - 6; + \infty } \right)\backslash \left\{ { - 1;3} \right\}\).
Ta có: . Do đó đường thẳng \(x = 3\) không phải là tiệm cận đứng.
Ta có: . Do đó đường thẳng \(x = - 1\) là tiệm cận đứng.
Ta có: . Do đó đường thẳng \(y = 0\) là tiệm cận ngang.
Không tồn tại giới hạn của hàm số đã cho khi \(x\) tiến đến \( - \infty \), do TXĐ của hàm số:
\(D = \left[ { - 6; + \infty } \right)\backslash \left\{ { - 1;3} \right\}\).
Vậy đồ thị hàm số đã cho có 1 tiệm cận đứng và 1 tiệm cận ngang, tức là có tổng cộng 2 đường tiệm cận.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công suất hoạt động của tấm pin: \[P = IS\]
Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
Vận dụng biểu thức tính hiệu suất.
Lời giải
Công suất hoạt động của 2 tấm thu năng lượng: \[P = IS = 1000.2.2.1,25 = 5000{\rm{W}}\]
Nhiệt lượng máy thu được trong t = 2h = 7200s là:
\[Q = H.P.{\rm{\Delta }}t = 0,96.5000.7200 = {3456.10^4}J\]
Mặt khác, ta có: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
⇒ Độ tăng nhiệt độ của 150kg nước khi máy hoạt động:
\[{\rm{\Delta }}T = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{3456.10}^4}}}{{150.4180}} \approx {55^o}C\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Lời giải
Gọi \(x,y\left( {{\rm{kg}}} \right)\) lần lượt là khối lượng thanh long và nhãn chứa trong thùng 18 kg. Điều kiện\(0 \le x,y \le 18\)
Vi tổng khối lượng trái cây chứa trong thùng là 18 kg nên ta có phương trình \(x + y = 18\) (1)
Vì cái thùng có thể chứa tối đa 14 kg thanh long nên cứ 1 kg thanh long sẽ chiếm \(\frac{1}{{14}}\) thể tích cái thùng, do đó \(x\) kg thanh long sẽ chiếm \(\frac{x}{{14}}\) thể tích cái thùng.
Vì cái thùng có thể chứa tối đa 21 kg nhãn nên cứ 1 kg nhãn sẽ chiếm \(\frac{1}{{21}}\) thể tích cái thùng, do đó \(y{\rm{\;kg}}\) nhãn sẽ chiếm \(\frac{y}{{21}}\) thể tích cái thùng.
Vì người ta chứa đầy thùng đó bằng \(x{\rm{\;kg}}\) thanh long và \(y{\rm{\;kg}}\) nhãn nên ta có phương trình
\(\frac{x}{{14}} + \frac{y}{{21}} = 1\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 18}\\{\frac{x}{{14}} + \frac{y}{{21}} = 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{y = 12}\end{array}} \right.} \right.\) (thỏa điều kiện).
Vậy khối lượng thanh long có trong thùng là 6 kg, khối lượng nhãn có trong thùng là 12 kg.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

