Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho parabol \(\left( P \right):y = \frac{1}{4}{x^2}\). Gọi \(A\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) có hoành độ bằng \(4\); \(B,C\)lần lượt là hình chiếu của \(A\) trên các trục tọa độ \(Ox,Oy\). Gọi \({S_1}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right),AB\) và trục hoành; \({S_2}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right),AC\) và trục tung. Tỉ số \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\) bằng:
Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho parabol \(\left( P \right):y = \frac{1}{4}{x^2}\). Gọi \(A\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) có hoành độ bằng \(4\); \(B,C\)lần lượt là hình chiếu của \(A\) trên các trục tọa độ \(Ox,Oy\). Gọi \({S_1}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right),AB\) và trục hoành; \({S_2}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right),AC\) và trục tung. Tỉ số \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\) bằng:
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = a,\,\,x = b{\rm{\;}}\) (\(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right])\) là: .
Lời giải
\(A\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) có hoành độ bằng 4 nên \(A\left( {4;4} \right)\).
\(B,C\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) trên các trục tọa độ \(Ox,Oy\) nên \(B\left( {4;0} \right);C\left( {0;4} \right)\).
\({S_1}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right)\), \(AB\) và trục hoành nên .
\({S_2}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right)\), \(AC\) và trục tung nên \({S_2} = {4^2} - \frac{{16}}{3} = \frac{{32}}{3}\).
Vậy \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{{\frac{{16}}{3}}}{{\frac{{32}}{3}}} = \frac{1}{2}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công suất hoạt động của tấm pin: \[P = IS\]
Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
Vận dụng biểu thức tính hiệu suất.
Lời giải
Công suất hoạt động của 2 tấm thu năng lượng: \[P = IS = 1000.2.2.1,25 = 5000{\rm{W}}\]
Nhiệt lượng máy thu được trong t = 2h = 7200s là:
\[Q = H.P.{\rm{\Delta }}t = 0,96.5000.7200 = {3456.10^4}J\]
Mặt khác, ta có: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
⇒ Độ tăng nhiệt độ của 150kg nước khi máy hoạt động:
\[{\rm{\Delta }}T = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{3456.10}^4}}}{{150.4180}} \approx {55^o}C\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Lời giải
Gọi \(x,y\left( {{\rm{kg}}} \right)\) lần lượt là khối lượng thanh long và nhãn chứa trong thùng 18 kg. Điều kiện\(0 \le x,y \le 18\)
Vi tổng khối lượng trái cây chứa trong thùng là 18 kg nên ta có phương trình \(x + y = 18\) (1)
Vì cái thùng có thể chứa tối đa 14 kg thanh long nên cứ 1 kg thanh long sẽ chiếm \(\frac{1}{{14}}\) thể tích cái thùng, do đó \(x\) kg thanh long sẽ chiếm \(\frac{x}{{14}}\) thể tích cái thùng.
Vì cái thùng có thể chứa tối đa 21 kg nhãn nên cứ 1 kg nhãn sẽ chiếm \(\frac{1}{{21}}\) thể tích cái thùng, do đó \(y{\rm{\;kg}}\) nhãn sẽ chiếm \(\frac{y}{{21}}\) thể tích cái thùng.
Vì người ta chứa đầy thùng đó bằng \(x{\rm{\;kg}}\) thanh long và \(y{\rm{\;kg}}\) nhãn nên ta có phương trình
\(\frac{x}{{14}} + \frac{y}{{21}} = 1\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 18}\\{\frac{x}{{14}} + \frac{y}{{21}} = 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{y = 12}\end{array}} \right.} \right.\) (thỏa điều kiện).
Vậy khối lượng thanh long có trong thùng là 6 kg, khối lượng nhãn có trong thùng là 12 kg.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

