Cho các hàm số và g(x) = mx + n có đồ thị lần lượt là đường cong (C) và đường thẳng d như hình vẽ.
Cho biết AB = 5 và diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C) và đường thẳng g bằng , trong đó p, q là các số nguyên dương và phân số tối giản. Tính giá trị biểu thức T = p+q (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ___
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "35"
Phương pháp giải
Chọn bộ ba vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {SA} \) làm các vectơ đơn vị rồi biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {SC} \) theo bộ ba vectơ đã chọn.
Lời giải
Ta có \(A\left( {0;c} \right) \in \left( C \right),B\left( {0;n} \right) \in d\) và \(AB = 5\) nên \(c - n = 5\).
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( C \right)\) và \(d\) là:
\(a{x^2} + bx + c = mx + n \Leftrightarrow a{x^2} + \left( {b - m} \right)x + c - n = 0 \Leftrightarrow a{x^2} + \left( {b - m} \right)x + 5 = 0\) (*)
Hoành độ giao điểm của \(\left( {\rm{C}} \right)\) và \({\rm{d}}\) là \(x = 1\) và \(x = 5\) nên (*) có dạng:
\(a\left( {x - 1} \right)\left( {x - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow a{x^2} - 6ax + 5a = 0\)
Do đó, \(a = 1\). Suy ra \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = a{x^2} + \left( {b - m} \right)x + 5 = a{x^2} - 6ax + 5a = {x^2} - 6x + 5\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( C \right)\) và \(d\) là

Vậy \(T = p + q = 32 + 3 = 35\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính động năng trung bình: \[\overline {{W_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}kT\]
Vận dụng công thức tính áp suất khí: \[p = {n_0}kT\]
Lời giải
Động năng trung bình của các phân tử và mật độ phân tử khí
- Động năng trung bình:
\[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}(27 + 273) = 6,{21.10^{ - 21}}J\]
- Mật độ phân tử: \[p = {n_0}kT \Rightarrow {n_0} = \frac{p}{{kT}}\]
\[ \Rightarrow {n_0} = \frac{{1,{{5.10}^5}}}{{1,{{38.10}^{ - 23}}.300}} = 3,{6.10^{25}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\]
Vậy: Động năng trung bình của các phân tử khí là \[\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}J\] và mật độ phân tử khí là \[{n_0} = 3,{6.10^{25}}{m^{ - 3}}\]
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công suất hoạt động của tấm pin: \[P = IS\]
Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
Vận dụng biểu thức tính hiệu suất.
Lời giải
Công suất hoạt động của 2 tấm thu năng lượng: \[P = IS = 1000.2.2.1,25 = 5000{\rm{W}}\]
Nhiệt lượng máy thu được trong t = 2h = 7200s là:
\[Q = H.P.{\rm{\Delta }}t = 0,96.5000.7200 = {3456.10^4}J\]
Mặt khác, ta có: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
⇒ Độ tăng nhiệt độ của 150kg nước khi máy hoạt động:
\[{\rm{\Delta }}T = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{3456.10}^4}}}{{150.4180}} \approx {55^o}C\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

