Câu hỏi:

07/01/2026 7 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng cắt các trục tọa độ \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt tại các điểm \(A,B,C\) sao cho \(H\left( {3; - 2;1} \right)\) là trực tâm của tam giác \(ABC\). Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)

  

A. \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {1;2;3} \right)\).             
B. \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {3; - 2;1} \right)\).   
C. \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {1; - 2;3} \right)\).     
D. \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {3;1; - 2} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Cho tứ diện \(OABC\)\(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Gọi \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\). Khi đó ta có \(OH \bot \left( {ABC} \right)\).

Lời giải

Vì ba điểm \(A,B,C\) lần lượt thuộc ba trục tọa độ \(Ox,Oy,Oz\)\(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\) nên \(OH \bot \left( {ABC} \right)\).

Do đó \(\overrightarrow {OH} = \overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {3; - 2;1} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: \(T = A.{(1 + r)^n}\).

Lời giải

Số kì hạn (tháng) trả lãi của anh Thành sau 3 năm là: \(3.12 = 36\) (tháng)

Số tiền cả gốc lẫn lãi anh Thành phải trả cho ngân hàng sau đúng 3 năm kể từ ngày vay là:

\(400.{(1 + 1{\rm{\% }})^{36}} \approx 572,3\) (triệu đồng)

Vậy trong các số đề cho, số tiền anh Thành phải trả gần nhất với 573 triệu đồng.

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sự tương giao giữa hai đồ thị.

Lời giải

\({\left( {2{x^2} + 4x + 2} \right)^{\frac{3}{4}}}.f\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) = 1 \Leftrightarrow f\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) = {\left[ {2\left( {{x^2} + 2x + 1} \right)} \right]^{ - \frac{3}{4}}}\) (*)

Đặt \(t = {x^2} + 2x + 1\). Ta có \(t = {(x + 1)^2} \ge 0\). Khi đó (*) trở thành \(f\left( t \right) = {(2t)^{ - \frac{3}{4}}}\).

Xét hàm số \(g\left( t \right) = {(2t)^{ - \frac{3}{4}}}\) trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\).

TXĐ: \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

\(g'\left( t \right) = - \frac{3}{2}{(2t)^{ - \frac{7}{4}}} < 0\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\).

Do đó hàm số \(g\left( t \right) = {(2t)^{ - \frac{3}{4}}}\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

BBT

Cho hàm số y = f( x ) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên, ta có sự tương giao của hai đồ thị hàm số \(y = f\left( t \right)\)\(y = g\left( t \right)\) như sau:

Cho hàm số y = f( x ) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 3)

Do đó, phương trình \(f\left( t \right) = {(2t)^{ - \frac{3}{4}}}\) có hai nghiệm \(t\) dương phân biệt là \({t_1}\)\({t_2}\).

Suy ra \({x^2} + 2x + 1 = {t_1}\,\,(1) \vee {x^2} + 2x + 1 = {t_2}\,\,(2)\).

Phương trình (1) có \({\rm{\Delta '}} = 1 - 1 + {t_1} = {t_1} > 0\) nên có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

Phương trình (2) có \({\rm{\Delta '}} = 1 - 1 + {t_2} = {t_2} > 0\) nên có hai nghiệm phân biệt \({x_3},{x_4}\) khác \({x_1},{x_2}\).

Vậy phương trình \({\left( {2{x^2} + 4x + 2} \right)^{\frac{3}{4}}}.f\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) = 1\) có số nghiệm là 4.

Câu 3

A. It is a factor that is not related to sleep deprivation.
B. It is an easy solution to sleep deprivation.
C. It is a temptation that prevents us from sleeping.
D. It is an ineffective means of communication.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP