khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/01/2026 356 Lưu

Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người, mỗi bệnh đều do một gene có 2 allele quy định. Trong đó gene quy định bệnh B nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, xác suất sinh 2 con đều không bị bệnh của cặp 12 - 13 là bao nhiêu ? Hãy thể hiện bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.

 Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người, mỗi bệnh đều do một gene có 2 allele quy định. Trong đó gene quy định bệnh B nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án: 0,55

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Allele B1 có thể xảy ra đột biến thay 1 cặp A - T thành 1 cặp T - A làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.   
B. Allele B2 có thể xảy ra đột biến thêm 1 cặp G - C làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá.   
C. Allele B4 có thể xảy ra đột biến thêm 1 cặp A - T làm biến đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hoá.   
D. Allele B3 có thể xảy ra đột biến thay cặp A-T thành G - C và không thay đổi chuỗi polypeptide tương ứng.

Lời giải

Chọn C

Câu 3

a. Vị trí (d) tương ứng với đầu 3’ của mạch làm khuôn của gene. 
Đúng
Sai
b. Nếu ở vị trí nucleotide 16 của gene xảy ra đột biến thay cặp G-C bằng A-T thì nucleotide [?] trên hình là U. 
Đúng
Sai
c. Nếu nucleotide [?] trên hình là U thì phân tử mRNA này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polypeptide  có 5 amino acid (kể cả amino acid mở đầu). 
Đúng
Sai
d. Trong quá trình dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều từ (f) → (g).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Một nhà khoa học đã tiến hành hai thí nghiệm nhằm xác định thành phần nucleotide mã mở đầu và mã kết thúc của một đoạn phân tử DNA ở vi khuẩn E.coli. Ông tiến hành nhân đôi một đoạn phân tử DNA thành nhiều đoạn DNA con; các phân tử DNA con này sẽ trải qua Thí nghiệm 1 để xác định mã mở đầu, rồi được chuyển sang Thí nghiệm 2 để xác định mã kết thúc (Tất cả các phân tử DNA tham gia Thí nghiệm 2 đều đã được tổng hợp duy nhất mã mở đầu). Các phân tử DNA con được bảo quản trong những ống nghiệm khác nhau (giống nhau ở cả 2 thí nghiệm): Ống 1 (chứa ba loại nucleotide A, C, G), ống 2 (chứa ba loại nucleotide A, U, G), ống 3 (chứa ba loại nucleotide A, U, C), ống 4 (chứa ba loại nucleotide G, U, C). Mỗi ống nghiệm đều chứa một loại nucleotide đặc biệt được dùng để bổ sung vào những vị trí không có nucleotide bổ sung và loại nucleotide đặc biệt này không thể tham gia như vai trò của mã mở đầu hay mã kết thúc.

Thí nghiệm 1: Xác định mã mở đầu

Thí nghiệm 2: Xác định mã kết thúc

Kết quả:

Kết quả:

- Ống nghiệm 1, 3 và 4: không có sự xuất hiện của  chuỗi polypeptide.

- Ống nghiệm 1 và 4: chuỗi polypeptide tổng hợp nên  có chiều dài hơn 60 amino acid.

 

 

 - Ống nghiệm 2: có sự xuất hiện của chuỗi  polypeptide với chiều dài chỉ có 20 amino acid.

- Ống nghiệm 2 và 3: chuỗi polypeptide tổng hợp nên  có chiều dài 20 amino acid.

 

 

 

 

Biết rằng, các ống nghiệm đều chứa đầy đủ các loại amino acid – tRNA và các loại enzyme cần thiết cho quá trình phiên mã và dịch mã.

a. Mã mở đầu của mRNA do đoạn phân tử DNA này tổng hợp gồm ba loại nucleotide A, U và G.
Đúng
Sai
b. Mã kết thúc và mã mở đầu của mRNA do đoạn phân tử DNA này tổng hợp có số loại nucloetide giống nhau.
Đúng
Sai
c. Ở Thí nghiệm 2, chuỗi polypeptide trong ống nghiệm 1 và ống nghiệm 4 có chiều dài hơn 60 amino acid là do không xuất hiện mã kết thúc.
Đúng
Sai
d. Từ Thí nghiệm 1 có thể kiểm chứng về tính thoái hóa của bộ mã di truyền.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP