Câu hỏi:

08/01/2026 11 Lưu

Từ điểm \(P\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\), kẻ hai tiếp tuyến \(PA\)\(PB\) với \(\left( O \right)\) (\(A,B\) là các tiếp điểm). Biết \(\widehat {APB} = 60^\circ ,\) số đo \(\widehat {AOB}\) bằng

A.  \[130^\circ .\]       
B. \(120^\circ .\)        
C. \(60^\circ .\).  
D.\(110^\circ .\) 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B.

\(\Delta APO\) vuông tại \(A\) nên 3 điểm \(A,P,O\) thuộc đường tròn đường kính \[PO\]

\(\Delta BPO\) vuông tại \(B\)

\( \Rightarrow \) 3 điểm \(B,P,O\) thuộc đường tròn đường kính \(PO\)

\( \Rightarrow \) 4 điểm \(A,P,B,O\) thuộc đường tròn đường kính \(PO\)

hay tứ giác \(APBO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(PO\)

\( \Rightarrow \widehat {APB} + \widehat {AOB} = 180^\circ \)

\(60^\circ + \widehat {AOB} = 180^\circ \)

\(\widehat {AOB} = 120^\circ \)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \[N({x_0},{y_0}),\]

\[MN{\rm{ }} = {\rm{ }}4{\rm{ }} = > {x_0} = 2\]
Vì khoảng cách từ O đến MN là \[3,2 \Rightarrow {y_0} = - 3,2\]

Suy ra \[N\left( {2\,;\,\, - 3,2} \right)\]
 Thay \[N\left( {2\,;\,\, - 3,2} \right)\] vào \[y = a{x^2}\]
ta được

 \[ - 3,2 = a \cdot {2^2}\]

\[a = - 3,2:4 = - 0,8\]

\[\;y = - 0,8{x^2}\]

Gọi \[AB = CD = 2u\]\[D\left( {{x_1};{\rm{ }}{y_1}} \right)\] thuộc đường cong, suy ra \[{x_1} = {\rm{ }}u\]
 \[{y_1} = - {\rm{ }}0.8{u^2}\]
\[ \Rightarrow {\rm{ }}D\left( {u; - 0,8{u^2}} \right)\]

\[ \Rightarrow {\rm{ }}AD{\rm{ }} = 3,2 - 0.8{u^2}\]

Chu vi hình ABCD là:
\[\begin{array}{l}P = (AB + AD) \cdot 2 = (2u + 3,2 - 0,8{u^2}) \cdot 2\\ = - 1,6{u^2} + 4u + 6,4\\ = - 1,6\left( {{u^2} - 2.5u + \frac{{25}}{{16}}} \right) + 8,9\\ = - 1,6{\left( {u - \frac{5}{4}} \right)^2} + 8,9 \le 8,9\end{array}\]

Lời giải

Lấy \((2) - (1) \Rightarrow AE(AD - ED) = AB \cdot AC - EB \cdot EC\)

\( \Rightarrow A{E^2} = AB \cdot AC - EB \cdot EC\quad (3)\)

Áp dụng tính chất phân giác \(\Delta ABC \Rightarrow \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{EB}} \Rightarrow \frac{{AC}}{{AC + AB}} = \frac{{CE}}{{CE + EB}}\)

thay số: \( \Rightarrow CE = \frac{{33,6 \cdot 61,6}}{{89,6}} = 23,1\)

Suy ra \(EB = 61,6 - 23,1 = 38,5\)

Thay vào (3) ta được \(A{E^2} = 33,6 \cdot 56 - 23,1 \cdot 38,5 = 992,25\)

\( \Rightarrow AE = 31,5\,\,km\)

Câu 3

a) Rút gọn biểu thức \(B\) ta được \(B = 2\sqrt x - 1\).
Đúng
Sai
b) Điều kiện xác định của biểu thức \(B\)\(x \ge 0\)\(x \ne 1\).
Đúng
Sai
c) Giá trị của biểu thức \(A\) bằng 4.
Đúng
Sai
d) Tổng các giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn hệ thức \(B - 2 \le A\) bằng 10.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(3x - \frac{2}{y} = - 1\).                                                
B. \(4xy - 2x = - 2\).          
C. \(0x - 0y = 10\).                
D. \(5x - 2y = - 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \( - 9x\).      
B. \( - 3x\).      
C. \(9x\).         
D. \(3x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP