Câu hỏi:

08/01/2026 10 Lưu

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {2; - 1} \right),B\left( {1;2} \right)\). Gọi \(M\) là giao điểm của đường thẳng \(\Delta :x - y + 1 = 0\) và trục \(Ox\).

a) Đường thẳng \(AB\) là \( - x + 3y - 5 = 0\).

Đúng
Sai

b) Đường tròn tâm \(B\), bán kính \(R = 2\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 2\).

Đúng
Sai

c) Hoành độ điểm \(M\) bằng \( - 1\).

Đúng
Sai
d) Đường tròn đi qua 3 điểm \(A,B,M\) có tọa độ tâm là \(I\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{4}} \right)\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đường thẳng \(AB\) có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1;3} \right)\) là một vectơ chỉ phương nên nhận \(\overrightarrow n  = \left( {3;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(3\left( {x - 2} \right) + \left( {y + 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x + y - 5 = 0\).

b) Đường tròn tâm \(B\), bán kính \(R = 2\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\).

c) Cho \(y = 0\) thì \(x + 1 = 0 \Leftrightarrow x =  - 1\) \( \Rightarrow M\left( { - 1;0} \right)\).

Vậy điểm \(M\) có hoành độ bằng \( - 1\).

d) Gọi \(I\left( {a;b} \right)\).

Theo đề có \(IA = IB = IM\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {2 - a} \right)^2} + {\left( { - 1 - b} \right)^2} = {\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2}\\{\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2} = {\left( { - 1 - a} \right)^2} + {b^2}\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a - 6b = 0\\4a + 4b = 4\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{4}\\b = \frac{1}{4}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I\left( {\frac{3}{4};\frac{1}{4}} \right)\).

Đáp án: a) Sai;      b) Sai;     c) Đúng;     d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2\cos t\\y = 4 + 2\sin t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 = 2\cos t\\y - 4 = 2\sin t\end{array} \right.\)\( \Rightarrow {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 4\).

Vậy \(a = 4\).

Trả lời: 4.

Câu 2

a) Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {3; - 2} \right)\).

Đúng
Sai

b) Đường tròn \(\left( C \right)\) có bán kính \(R = 5\).

Đúng
Sai

c) Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {4; - 3} \right)\).

Đúng
Sai
d) Phương trình của đường thẳng \(\Delta \) là phương trình tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại \(A\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {3; - 2} \right)\).

b) Đường tròn \(\left( C \right)\) có bán kính \(R = 5\).

c) Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {3;4} \right)\).

d) Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại \(A\) nhận \(\overrightarrow {IA}  = \left( {3;4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

\(3\left( {x - 6} \right) + 4\left( {y - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x + 4y - 26 = 0\).

Đáp án: a) Đúng;      b) Đúng;     c) Sai;     d) Đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

B. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 3\).                   

C. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 3\). 
D. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(I\left( { - 1;2} \right),R = 2\).

B. \(I\left( { - 2;1} \right),R = 4\).  

C. \(I\left( {1; - 2} \right),R = 4\). 

D. \(I\left( {1; - 2} \right),R = 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP