Câu hỏi:

10/01/2026 15 Lưu

a) Chứng minh đẳng thức \[\sqrt {8 - 2\sqrt 7 } - \frac{6}{{\sqrt 7 - 1}} = - 2\].

b) Rút gọn biểu thức \[P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 5}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x - 5}} + \frac{{3x + 25}}{{25 - x}}\] (với \(x \ge 0;\,\,x \ne 25\))

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Biến đổi \[VT\] ta có:

 \[VT = \sqrt {8 - 2\sqrt 7 } - \frac{6}{{\sqrt 7 - 1}}\]

\[ = \sqrt {{{\left( {\sqrt 7 - 1} \right)}^2}} - \frac{{6\left( {\sqrt 7 + 1} \right)}}{{7 - 2}}\]

\[ = \sqrt 7 - 1 - \left( {\sqrt 7 + 1} \right)\]

\[ = \sqrt 7 - 1 - \sqrt 7 - 1\]

\( = - 2 = VP\)

Vậy đẳng thức được chứng minh.

b) Với \(x \ge 0;\,\,x \ne 25\) ta có: \[P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 5}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x - 5}} + \frac{{3x + 25}}{{25 - x}}\]

\[P = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}} + \frac{{2\sqrt x \left( {\sqrt x + 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}} - \frac{{3x + 25}}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}\]

\[P = \frac{{x - 5\sqrt x + 2x + 10\sqrt x - 3x - 25}}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}\]

\[P = \frac{{5\sqrt x - 25}}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}\]

\[P = \frac{{5\left( {\sqrt x - 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}\]

\[P = \frac{5}{{\sqrt x + 5}}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Vì phương trình \[{x^2} + 9x + 2 = 0\] có hai nghiệm âm phân biệt \({x_1},\,{x_2}\)

Nên theo định lý Viète ra có: \({x_1} + {x_2} = - 9\).

Vì phương trình \[{x^2} + 9x + 2 = 0\] có hai nghiệm âm phân biệt \({x_1},\,{x_2}\) nên \[{x_1}^2 + 9{x_1} + 2 = 0\].

Từ \[{x_1}^2 + 9{x_1} + 2 = 0\] suy ra \[ - 13{x_1} + 2 = {x_1}^2 - 4{x_1} + 4 = {\left( {{x_1} - 2} \right)^2}\]

Suy ra \(\sqrt { - 13{x_1} + 2} = \sqrt {{{\left( {{x_1} - 2} \right)}^2}} = \left| {{x_1} - 2} \right| = 2 - {x_1}\)(do \({x_1} < 0\) nên \({x_1} - 2 < 0\)).

Do đó \(A = \sqrt { - 13{x_1} + 2} - {x_2} = 2 - {x_1} - {x_2} = 2 - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 2 + 9 = 11\).

Lời giải

Media VietJack

a) Ta có \(\widehat {BNC} = \widehat {BMC} = 90^\circ \) (gt).

Suy ra \(\Delta BNC\)\(\Delta BMC\) nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\].

Suy ra tứ giác \[BNMC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\].

Suy ra \(\widehat {ACB} = \widehat {ANM}\)(cùng bù với \[\widehat {BNM}\]) (1).

Chứng minh tương tự như trên ta có tứ giác \[BMHN\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AH\],

suy ra \(\widehat {AHM} = \widehat {ANM}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn ).

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {ACB} = \widehat {AHM}\].

b) Ta có \[BM\]\[CN\] là hai đường cao cắt nhau tại \[H\] của \[\Delta ABC\] nên \[H\] là trực tâm của \[\Delta ABC\]

Suy ra \[AH \bot BC\]tại \[D\].

Chứng minh tương tự như câu a) có tứ giác \[BNHD\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BH\],

suy ra \(\widehat {HND} = \widehat {HBC}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn ) (3).

Xét đường tròn đường kính \[BC\]\(\widehat {HNK} = \widehat {HBC}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn ) (4).

Từ (3) và (4) ta có \(\widehat {HND} = \widehat {HNK}\)

Suy ra \(\frac{{NK}}{{ND}} = \frac{{HK}}{{HD}}\)(Tính chất đường phân giác của tam giác) hay \(\frac{{NK}}{{NE}} = \frac{{HK}}{{HD}}\)(5)

Xét đường tròn đường kính \[BH\]\(\widehat {BND} = \widehat {BHD}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn ),

\(\widehat {AHM} = \widehat {BHD} = \widehat {ANM}\), \(\widehat {BND} = \widehat {PNE}\)

Do đó \(\widehat {ANM} = \widehat {PNE}\),

Suy ra \(\frac{{NK}}{{NE}} = \frac{{PK}}{{PE}}\) (6).

Từ (5) và (6) suy ra \(\frac{{PK}}{{PE}} = \frac{{HK}}{{HD}}\), suy ra \[PH\parallel ED\](Định lý Ta-lét đảo).

Gọi \[T\] là giao của \[MN\]\[PH\], ta có \(\frac{{TH}}{{ND}} = \frac{{KT}}{{KN}} = \frac{{TP}}{{NE}}\) (Hệ quả Định lý Ta-lét)

Lại có \[ND = NE\](gt) nên suy ra \[TH = TP\], suy ra \[T\] là trung điểm \[PH\]

Vậy đường thẳng \[NM\] đi qua trung điểm \[T\] của đoạn thẳng \[HP\].

Câu 3

A. \[\frac{{\sqrt 3 }}{2}a\].                                        
B. \[\frac{1}{2}\].               
C. \[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].   
D. \[\frac{1}{2}a\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[1\].                           

B. \[2\].                                        
C. \[3\].                                        
D. \[5\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP