Câu hỏi:

09/01/2026 9 Lưu

Ở chuột, xét một gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường làm cho thể đột biến bị chết ngay khi mới sinh. Một đàn chuột bố mẹ gồm 400 con (ở mỗi kiểu gen, số thể đực bằng số thể cái) khi ngẫu phối đã sinh được F1 gồm 3000 chuột con, trong đó 30 con kiểu hình đột biến và số chuột đột biến này bị chết lúc mới sinh. Biết rằng quá trình giảm phân xảy ra bình thường, sức sống và khả năng thụ tinh của các loại giao tử tương đương nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Trong số 400 chuột bố mẹ nói trên, có 80 cá thể có kiểu gen dị hợp.
Đúng
Sai
b) Cho F1 ngẫu phối thu được F2 thì tần số alen và thành phần kiểu gen của F1 và F2 là giống nhau.
Đúng
Sai
c) Ở F1 có 2430 thể kiểu gen đồng hợp trội.
Đúng
Sai
d) Trong số cá thể trưởng thành F1, số cá thể dị hợp tử tham gia vào sinh sản chiếm tỉ lệ 18%.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

ĐA: ĐSĐS

Quần thể cân bằng di truyền cấu trúc p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

Cách giải:

A- bình thường, a- đột biến

P ngẫu phối tạo tỷ lệ kiểu gen aa = 30/3000 = 0,01 ® tần số alen A = 0,9; a = 0,1 ® F1: 0,81AA:0,18Aa:0,01aa còn sống: 9AA:2Aa

Cấu trúc di truyền P: xAA:yAa

Kiểu gen aa được tạo thành từ phép lai:

Aa x Aa, suy ra aa = y2 x 1/4 = 0,01, vậy y = 0,2 nên P cấu trúc 0,8AA: 0,2Aa số lượng: 320 con AA:80 con Aa

a)  đúng

b)sai, vì kiểu gen aa bị chết nên cấu trúc di truyền của F1 F2

c)đúng, F1: AA = 0,81. 3000 = 2430 con

d) sai, số cá thể F1 tham gia vào sinh sản chiếm 2/11.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gen lacZ thuộc operon  Lac mã hóa enzim β-galactosidase phụ thuộc vào sự có mặt của glucose và lactose trong môi trường. 

Khi môi trường có cả glucose và lactose, enzim này biểu hiện ở mức thấp trong các tế bào vi khuẩn kiểu dại.

Khi môi trường chỉ có lactose, enzim được biểu hiện ở mức tăng cường trong các tế bào vi khuẩn kiểu dại. 

Bằng kỹ thuật gây đột biến và chuyển DNA plasmid mang các trình tự gen có nguồn gốc từ E. coli này vào các tế bào E. coli khác, người ta đã tạo được 5 chủng vi khuẩn đột biến có kiểu gen lưỡng bội về các gen và trình tự điều hòa tham gia phân giải lactose (chủng 1 đến chủng 5) như ở bảng dưới đây.

Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gen lacZ thuộc operon  Lac mã hóa enzim β-galactosidase phụ thuộc vào sự có mặt của glucose và lactose trong môi trường.  (ảnh 1)

Trong đó: 

I+, P+, O+, Z+ tương ứng là các trình tự kiểu dại của gen mã hóa protein ức chế (I), vùng khởi động (P), vùng vận hành (O) và gen lacZ

P, O, Z là các trình tự đột biến mất chức năng so với trình tự kiểu dại tương ứng; 

I−  là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vùng vận hành; 

IS là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vào đồng phân của lactose. 

         Mức biểu hiện enzim β-galactosidase của 5 chủng đột biến này trong các điều kiện môi trường sau:

a) Khi môi trường không có glucose và lactose thì chủng đột biến 1. Mức tăng cường, 2. Không biểu hiện, 3. Không biểu hiện 4,  Mức tăng cường, 5. Không biểu hiện.
Đúng
Sai
b) Khi môi trường chỉ có glucose thì chủng đột biến: 1. Mức thấp, 2. Không biểu hiện, 3. Không biểu hiện, 4. Mức thấp, 5. Không biểu hiện.
Đúng
Sai
c) Khi môi trường chỉ có lactose thì chủng đột biến:         1. Mức tăng cường,     2. Không biểu hiện, 3. Mức tăng cường, 4. Mức tăng cường,5. Không biểu hiện.
Đúng
Sai
d) Có cả lactose và glucose; 1. Mức thấp; 2. Không biểu hiện; 3. Mức thấp; 4. Mức thấp; 5. Không biểu hiện.
Đúng
Sai

Lời giải

ĐĐĐĐ

Môi trường

Chủng đột biến

Mức biểu hiện

1

2

3

4

5

Kiểu gen

 

 

 

 

 

a) Không có cả glucose và lactose

1. Mức tăng cường

2. Không biểu hiện

3. Không biểu hiện

4. Mức tăng cường

5. Không biểu hiện

b) Chỉ có glucose

1. Mức thấp

2. Không biểu hiện

3. Không biểu hiện

4. Mức thấp

5. Không biểu hiện

c) Chỉ có lactose

1. Mức tăng cường

2. Không biểu hiện

3. Mức tăng cường

4. Mức tăng cường

5. Không biểu hiện

d) Có cả lactose và glucose

1. Mức thấp

2. Không biểu hiện

3. Mức thấp

4. Mức thấp

5. Không biểu hiện

Lời giải

Người có kiểu gene đồng hợp tử về allele đột biến ở các hai gene liên quan PKU và AKU:

- Theo đầu bài, các đột biến là lặn, do đó các allele bình thường là trội. Quy ước: A: bình thường; a: PKU; B: bình thường; b: AKU; D: bình thường; d: bạch tạng.

- Người có kiểu gene đồng hợp tử về các 2 gene đột viên liên quan PKU và AKU là aabb: biểu hiện bệnh PKU.

- Vì kiểu gene aa quy định bệnh PKU. Người này không có khả năng chuyển hóa phêninalanin qua các bước để tạo thành homogentistic acid → không tích lũy chất này nên AKU không biểu hiện.

Câu 3

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 1 bệnh ở người do 1 trong 2 allene của một gene quy định (D trội hoàn toàn so với d). Gene (D, d) liên kết với gene quy định tính trạng nhóm máu ABO (do ba allene IA, IB, IO quy định), khoảng cách giữa hai gene này là 20 cM.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 1 bệnh ở người do 1 trong 2 allene của một gene quy định (D trội hoàn toàn so với d). Gene (D, d) liên kết với gene quy định tính trạng nhóm máu ABO (ảnh 1)

Người phụ nữ số (6) đang mang thai và sẽ sinh con (13) . Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cho các kết luận sau:

(1).Người số 3 1 trong 2 kiểu gene giống nhau.

(2) .Xác định được chính xác kiểu gene của 6 người trong phả hệ.

(3). Người số 11 số 12 cùng nhận một loại giao tử từ bố số 5.

(4). Xác xuất để người con số 13 kiểu hình giống 1 trong 3 người con của cặp vợ chồng 5 x 6 60%

(hãy viết liền thứ tự các kết luận đúng theo chiều tăng dần ví dụ như 123)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a). Để có vỏ ốc màu nâu, cá thể phải có đầy đủ các allele trội A hoặc B. 
Đúng
Sai
b). Sản phẩm của các allele A và B tương tác với nhau để hình thành nên màu vỏ ốc. 
Đúng
Sai
c). Đột biến mất chức năng ở gene A sẽ ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene B. 
Đúng
Sai
d). Phép lai giữa hai cá thể có vỏ màu trắng có thể tạo ra cá thể con chỉ có vỏ màu nâu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP