Một ống nghiệm phần thân là hình trụ có chiểu cao \(18\,cm\) và đáy là nửa hình cầu có dırờng kính \(2\,cm\)(tham khảo hình bên). Để tiến hành thi nghiệm đảm bảo an toàn, ngırời ta khuyến cáo lượng hóa chất không được vượt quá một nửa phần thân ống nghiệm (kết quả mỗi ý làm tròn đến hàng phần mười, đơn vị tính là \(c{m^3}\), lấy \(\pi \approx 3,14\) )
a) Tính thể tích phẩn đáy của ống nghiệm.
b) Xác định thể tích phẩn ống nghiệm tối đa cho phép để thực hiện thí nghiệm an toàn.

Một ống nghiệm phần thân là hình trụ có chiểu cao \(18\,cm\) và đáy là nửa hình cầu có dırờng kính \(2\,cm\)(tham khảo hình bên). Để tiến hành thi nghiệm đảm bảo an toàn, ngırời ta khuyến cáo lượng hóa chất không được vượt quá một nửa phần thân ống nghiệm (kết quả mỗi ý làm tròn đến hàng phần mười, đơn vị tính là \(c{m^3}\), lấy \(\pi \approx 3,14\) )
a) Tính thể tích phẩn đáy của ống nghiệm.
b) Xác định thể tích phẩn ống nghiệm tối đa cho phép để thực hiện thí nghiệm an toàn.

Quảng cáo
Trả lời:
a) Thề tích phần đáy ống nghiệm: \[{V_d} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3} \cdot \pi {r^3} = \;\frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3} \cdot \pi \cdot {1^3} \approx 2,1\,\left( {c{m^3}} \right)\]
b) Thể tích của phần nửa trên ống nghiệm là \(V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {1^2} \cdot 9 = 28,26\,\left( {c{m^3}} \right)\)
Vậy phần thể tích tối đa cho phép để thí nghiệm an toàn là \(V = 2,1 + 28,26 \approx 30,4\,\left( {c{m^3}} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

1. Vì PB là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) nên \(PB \bot OB\) tại \(B\) hay \(\widehat {OBP} = {90^ \circ }\)
Tam giác OBP vuông tại B nên \(O,B,P\) thuộc đường tròn đường kính \(OP\)
Vì PC là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) nên \(PC \bot OC\) tại \(C\) hay \(\widehat {OCP} = {90^ \circ }\)
Tam giác OCP vuông tại C nên \(O,C,P\) thuộc đường tròn đường kính \(OP\)
Suy ra bốn điểm \(O,B,P,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(OP\).
2. Vì \(PB\) và \(PC\) là hai tiếp tuyến cẳt nhau tại \(P\) của \(\left( O \right)\) nên ta có \(PB = PC\)
Suy ra \(P\) thuộc đường trung trực của \(BC\)
Mà \(OB = OC\) nên O thuộc đường trung trực của \(BC\)
Suy ra \(OP\) là dường trung trực của \(BC\)
Do đó \(OP \bot BC\) tại \(H\) hay \(OH \bot BC\)
Xét \(OHB\) và \(OBP\) có:
Góc \(O\) chung \(\widehat {OHB} = \widehat {OBP} = {90^ \circ }\)
Suy ra (g.g)
Suy ra \(\frac{{OH}}{{OB}} = \frac{{OB}}{{OP}}\) hay \(O{B^2} = OP.OH\).
3. Xét \(\Delta OPI\) và \(\Delta OIH\) có \(\widehat {POT}\) chung và \(\widehat {OHT} = \widehat {OIP} = {90^ \circ }\)
Suy ra (g.g ) nên \(\frac{{OP}}{{OT}} = \frac{{OI}}{{OH}}\) hay \(OP.OH = OI.OT\)
Suy ra \(OI.OT = O{B^2}\) nên \(\frac{{OI}}{{OB}} = \frac{{OB}}{{OT}}\)
Kết hợp với \(\widehat {BOT}\) chung nên suy ra \(\Delta OBT \sim \Delta OIB\) (g.g )
Suy ra \(\widehat {OIB} = \widehat {OBT}\) (1)
Ta có \(\Delta OMA = \Delta OKB\) (g.c.g ) nên \(\widehat {KMA} = \widehat {MKB}\) suy ra \(MA{\rm{//}}KB\)
Lại có \(OI \bot AM\), \(OAM\) cân nên OI là trung trục đồng thời là phân giác của AM
Suy ra \(\widehat {IOM} = \widehat {IOA}\) suy ra \(\widehat {IOB} = \widehat {IOK}\) (cùng cộng với 2 góc đối đinh bằng nhau)
Khi đó \(\Delta OIB = \Delta OIK\) (c.g.c ) suy ra \(\widehat {OIB} = \widehat {OIK}\) (2)
Do \(OIP\) vuông tại \(I\) và \(OPC\) vuông tại C nên \(O,I,C,P\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(OP\)
Suy ra \(\widehat {CIT} = \widehat {CPO}\) (cùng cộng với \(\widehat {OIC}\) bằng \({180^ \circ }\))
Mà \(\widehat {CPO} = \widehat {OBT}\) (cùng chắn cung OC) nên \(\widehat {CIT} = \widehat {CBT}\) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra \(\widehat {CIT} = \widehat {OIK}\)
Mà \(\widehat {CIT} + \widehat {CIO} = {180^ \circ }\) nên \(\widehat {CIO} + \widehat {OIK} = {180^ \circ }\) hay \(C,I,K\) thẳng hàng.
Lời giải
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y = 1}\\{2x + y = 8}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y = 1}\\{3x = 9}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{y = x - 1}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{y = 2}\end{array}} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x,y} \right) = \left( {3;2} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.