Câu hỏi:

12/01/2026 70 Lưu

Gene PARK2 hoá protein Parkin, biểu hiện hoạt động của một enzyme ligase E3 ubiquytin. Đột biến trên gene PARK2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra thể Parkinson gia đình, di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, đặc trưng bởi sự khởi phát sớm (trước 50 tuổi). Đột biến xoá đoạn gene PARK2 chiếm tỉ lệ khoảng 9,5 14% số bệnh nhân khởi phát sớm. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích xác định đột biến xoá đoạn trên gene PARK2 ở bệnh nhân Parkinson và các thành viên gia đình. Nghiên cứu được thực hiện trên 30 bệnh nhân Parkinson. Trong đó, nghiên cứu phát hiện 4/30 bệnh nhân (tỉ lệ 13,3%) mang đột biến xoá đoạn gene PARK2. Nghiên cứu ý nghĩa thực tiễn đối với cả bệnh nhân gia đình, đóng góp vào sở dữ liệu bệnh Parkinson.

(Nguồn: Nguyễn Tiến Lâm, Phạm Anh Tuấn, Trần Tín Nghĩa, Lê Thị Phương Nguyễn Hoàng Việt, Bùi Trần Tuyết Nhi, Trần Huy Thịnh và Trần Vân Khánh, 2022. Xác định đột biến xoá đoạn trên gene PARK2 ở bệnh

nhân Parkinson, Tạp chí Nghiên cứu Y học, 167(6), 2023).

Mỗi nhận định sau đúng hay sai?

a.  Quá trình dịch mã thông tin di truyền được quy định do gene PARK2 tạo ra sản phẩm enzyme ligase
Đúng
Sai
b.  Đột biến gene PARK2 có thể gây bệnh Parkinson khởi phát sớm
Đúng
Sai
c.  Điều hoà biểu hiện gene PARK2 có thể tăng khả năng điều trị bệnh Parkinson.
Đúng
Sai
d.  Nghiên cứu đột biến xoá đoạn trên gene PARK2 là cơ sở để tư vấn di truyền cho các thành viên trong gia đình liên quan đến bệnh Parkinson
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu 4

a

Đ

 

 

 

b

Đ

 

 

 


 

c

S

 

 

 

d

Đ

 

 

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải Đáp án : 72,5 Quy ước:

A-B-: đen A-bb, aaB-: xám aabb: trắng

Đặt Quần thể ban đầu: y AAbb : (1-y) aaBB

=> P: (y AAbb : (1-y) aaBB) x ( y AAbb : (1-y) aaBB)

GP: ( yAb : (1-y)aB) x ( yAb : (1-y)aB)

F1: y^2 AAbb : (1-y)^2 aaBB : ( 2y -2y^2) AaBb aabb ở F2 chỉ do thân đen AaBb ở F1 tạo ra

=> aabb = 0,02 = ( 2y -2y ^2) x ¼ x ¼ => y = 0,8 hoặc y = 0,2 Mà AAbb > aaBB => Quần thể ban đầu: 0,8 AAbb : 0,2 aaBB

=> F1: 0,64 AAbb : 0,04 aaBB : 0,32 AaBb 0,68( 16/17 AAbb : 1/ 17 aaBB) : 0,32 ( AaBb )

0,68( 16/17 Ab : 1/17 aB) : 0,32 (AaBb)

0,68( 256/289 AAbb : 1/289 aaBB : 32/289 AaBb) : 0,32 (9/16 A-B-: 3/16A-bb: 3/16aaB-:

1/16aabb)

=> xám = 0,68 ( 256/289 + 1/289) + 0,32 ( 3/16 + 3/16 ) = 72,5 %

Lời giải

Chọn D

Đáp án:

Ở ruồi giấm đực không xảy ra hoán vị gen cho nên 1 tế bào sinh tính sẽ cho 2 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau là 1:1.

Ở ruồi giấm cái có xảy ra hoán vị gen do xét tất cả tế bào sinh trứng nên ta sử dụng bản đồ di truyền theo hình bên ta thấy gen D và gen E cách nhau 99,2 - 31 = 68,2 cM > 50 cM. Do khoảng cách quá xa giữa hai gen D và E cho nên tần số hoán vị đạt mức tối đa f = 50% suy ra tỉ lệ giao tử là 1:1:1:1.

Câu 3

a)  Gene H5 là gene không bị đột biến.
Đúng
Sai
b)  Gene H5 có mạch X7 chính là mạch X2 của gene H1.
Đúng
Sai
c)  Do base hiếm (G*) nên qua 3 lần nhân đôi mới phát sinh 1 gene đột biến thay thế G-C bằng A- T.
Đúng
Sai
d)  Từ 2 gene ban đầu có G* qua 4 lần nhân đôi sẽ phát sinh 32 gene, trong đó 14 gene đột biến, vị trí nucleotide được thay đổi là G-C thành A-T.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP