Sơ đồ sau mô tả con đường chuyển hóa phenylalanine liên quan đến 2 bệnh chuyển hóa di truyền ở người, gồm bệnh PKU và bệnh AKU:

Cho biết: Allele A mã hoá (1), allele B mã hoá (2); các allele a và b không mã hoá enzyme. Nếu tích tụ nhiều phenylalanine sẽ gây bệnh PKU (Phenylketonuria); nếu tích tụ nhiều homogentistic acid sẽ gây bệnh AKU (Alkaptonuria), homogentistic acid chỉ được tạo ra từ con đường chuyển hóa trên. A, a, B, b thuộc các NST thường khác nhau. Bố mẹ dị hợp 2 cặp gene; xác suất sinh 1 con chỉ bị bệnh PKU mà không bị bệnh AKU bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Sơ đồ sau mô tả con đường chuyển hóa phenylalanine liên quan đến 2 bệnh chuyển hóa di truyền ở người, gồm bệnh PKU và bệnh AKU:

Cho biết: Allele A mã hoá (1), allele B mã hoá (2); các allele a và b không mã hoá enzyme. Nếu tích tụ nhiều phenylalanine sẽ gây bệnh PKU (Phenylketonuria); nếu tích tụ nhiều homogentistic acid sẽ gây bệnh AKU (Alkaptonuria), homogentistic acid chỉ được tạo ra từ con đường chuyển hóa trên. A, a, B, b thuộc các NST thường khác nhau. Bố mẹ dị hợp 2 cặp gene; xác suất sinh 1 con chỉ bị bệnh PKU mà không bị bệnh AKU bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
aaB- , aabb: bị bệnh PKU A-bb: bị bệnh AKU
A-B-: Bình thường P: AaBb x AaBb
F1 con chỉ bị bệnh PKU (mang KG aa) là ¼ = 0,25
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải Đáp án : 72,5 Quy ước:
A-B-: đen A-bb, aaB-: xám aabb: trắng
Đặt Quần thể ban đầu: y AAbb : (1-y) aaBB
=> P: (y AAbb : (1-y) aaBB) x ( y AAbb : (1-y) aaBB)
GP: ( yAb : (1-y)aB) x ( yAb : (1-y)aB)
F1: y^2 AAbb : (1-y)^2 aaBB : ( 2y -2y^2) AaBb aabb ở F2 chỉ do thân đen AaBb ở F1 tạo ra
=> aabb = 0,02 = ( 2y -2y ^2) x ¼ x ¼ => y = 0,8 hoặc y = 0,2 Mà AAbb > aaBB => Quần thể ban đầu: 0,8 AAbb : 0,2 aaBB
=> F1: 0,64 AAbb : 0,04 aaBB : 0,32 AaBb 0,68( 16/17 AAbb : 1/ 17 aaBB) : 0,32 ( AaBb )
0,68( 16/17 Ab : 1/17 aB) : 0,32 (AaBb)
0,68( 256/289 AAbb : 1/289 aaBB : 32/289 AaBb) : 0,32 (9/16 A-B-: 3/16A-bb: 3/16aaB-:
1/16aabb)
=> xám = 0,68 ( 256/289 + 1/289) + 0,32 ( 3/16 + 3/16 ) = 72,5 %
Câu 2
Lời giải
Đáp án:
Ở ruồi giấm đực không xảy ra hoán vị gen cho nên 1 tế bào sinh tính sẽ cho 2 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau là 1:1.
Ở ruồi giấm cái có xảy ra hoán vị gen do xét tất cả tế bào sinh trứng nên ta sử dụng bản đồ di truyền theo hình bên ta thấy gen D và gen E cách nhau 99,2 - 31 = 68,2 cM > 50 cM. Do khoảng cách quá xa giữa hai gen D và E cho nên tần số hoán vị đạt mức tối đa f = 50% suy ra tỉ lệ giao tử là 1:1:1:1.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


