Câu hỏi:

14/01/2026 145 Lưu

Một người rút ngẫu nhiên 2 lá bài từ một bộ bài tây gồm 52 lá bài. Gọi \(A\) là biến cố “Người đó rút được một lá cơ và một lá bích”, \(B\) là biến cố “Người đó rút được hai lá bài cùng chất cơ”. Khi đó:

a) Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{52}^2\).

Đúng
Sai

b) Số phần tử của biến cố \(A\)\(n\left( A \right) = 78\).

Đúng
Sai

c) Xác suất của biến cố \(A\)\(P\left( A \right) = \frac{{13}}{{102}}\).

Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố \(B\)\(P\left( B \right) = \frac{1}{{17}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{52}^2\).

b)Trong bộ bài có 13 lá cơ và 13 lá bích.

Do đó \(n\left( A \right) = C_{13}^1 \cdot C_{13}^1 = 169\).

c) \(P\left( A \right) = \frac{{169}}{{C_{52}^2}} = \frac{{13}}{{102}}\).

d) Ta có \(n\left( B \right) = C_{13}^2 = 78\). Khi đó \(P\left( B \right) = \frac{{78}}{{C_{52}^2}} = \frac{1}{{17}}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Đúng;     d) Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{1}{2}\).             
B. \(\frac{2}{5}\).             
C. \(\frac{3}{{10}}\).        
D. \(\frac{3}{5}\).

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(C_5^2 = 10\).

Gọi \(A\) là biến cố “Các số ghi trên hai thẻ đều là số lẻ”.

Các số lẻ trong hộp là \(\left\{ {1;3;5} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_3^2 = 3\). Do đó \(P\left( A \right) = \frac{3}{{10}}\). Chọn C.

Lời giải

Đáp án:

0,56

Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{30}^2 = 435\).

Từ 1 đến 30 có 10 số chia hết cho 3.

Gọi \(A\) là biến cố “2 thẻ được chọn có tích của hai số được viết trên đó là số chia hết cho 3”.

Để tích hai số chia hết cho 3 thì ít nhất 1 trong hai số lấy ra phải chia hết cho 3.

TH1: Chọn được 2 số đều chia hết cho 3 có \(C_{10}^2 = 45\) cách.

TH2: Chọn được 1 số chia hết cho 3 và 1 số không chia hết cho 3 có \(C_{10}^1 \cdot C_{20}^1 = 200\) cách.

Suy ra \(n\left( A \right) = 45 + 200 = 245\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{245}}{{435}} \approx 0,56\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{1001}}{{3335}}\).                                     
B. \(\frac{{20030203}}{{20030010}}\).                               
C. \(\frac{1}{{4002}}\).    
D. \(\frac{1}{{10005}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right)} \right\}\).                                        

B. \(\left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;1} \right);\left( {3;1} \right)} \right\}\).       

C. \(\left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;1} \right)} \right\}\).                                  
D. \(\left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right)} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 90\).

Đúng
Sai

b) Xác suất lấy được một số tự nhiên chẵn là 0,5.

Đúng
Sai

c) Xác suất lấy được số tự nhiên chia hết cho 3 là \(\frac{4}{9}\).

Đúng
Sai
d) Xác suất lấy được số có hai chữ số khác nhau là \(\frac{9}{{10}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{560}}{{4199}}\).                                      
B. \(\frac{{500}}{{4199}}\).     
C. \(\frac{{1700}}{{8398}}\).                                    
D. \(\frac{{1500}}{{8398}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP