Câu hỏi:

14/01/2026 6 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), mặt bên \(SAB\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách \(h\) từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) là:

 

A. \(h = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).         
B. \(h = a\).       
C. \(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).
D. \(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{7}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(M\), \(N\) là trung điểm của \(AB\), \(CD\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(M\) lên \(SN\) ta có

\(\left. \begin{array}{l}CD \bot MH\\SN \bot MH\end{array} \right\} \Rightarrow MH \bot \left( {SCD} \right)\)\( \Rightarrow MH = d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right)\).

\(AM\,{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right)\)\( \Rightarrow MH = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)\).

Mặt khác ta có: \(SM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\); \(MN = a\).

Xét tam giác vuông \(SMN\) ta có: \(MH = \sqrt {\frac{{S{M^2} \cdot M{N^2}}}{{S{M^2} + M{N^2}}}} \) \( = a\frac{{\sqrt {21} }}{7}\). Chọn A.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a (ảnh 1)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(k = 620;\,\,a = 2,758\).        
B. \(k = 620;\,\,a = 0,138\).   
  C. \(k = 620;\,\,a = 1,05\).   
D. \(k = 620;\,\,a = 1,052\).

Lời giải

Khi \(d = 0\) thì \(F = 620\) và khi \(d = 20\) thì \(F = 1710\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}620 = k{a^0}\\1710 = k{a^{20}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = 620\\{a^{20}} = \frac{{1710}}{{620}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = 620\\a = \sqrt[{20}]{{\frac{{1710}}{{620}}}} \approx 1,052\end{array} \right.\).

Vậy \(k = 620;\,\,a = 1,052\). Chọn D.

Lời giải

Gọi biến cố \({A_i}\): “Lần bắn thứ \(i\) trúng đích” với \(i = 1,\,2\).

Biến cố \(\overline {{A_i}} \): “Lần bắn thứ \(i\) không trúng đích” với \(i = 1,\,2\).

Ta có \(P\left( {{A_1}} \right) = \,0,7;\,\,P\left( {{A_2}} \right) = \,0,8;\,\,P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = \,0,3;\,\,P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = \,0,2.\)

Gọi biến cố \(B\): “Cả hai lần bắn đều không trúng đích”.

Ta có \(B = \overline {{A_1}} \overline {{A_2}} \)\(\overline {{A_1}} ;\,\,\overline {{A_2}} \)là hai biến cố độc lập.

\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {\overline {{A_1}} } \right) \cdot P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = 0,3 \cdot 0,2 = 0,06.\) Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\]. 
B. \(\left( { - \infty \,;\,1} \right)\).    
C. \(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).               
D. \(\left( {4\,;\,5} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[y = {x^2}\].  
B. \[y = {x^3} - 3x + 4\].     
C. \[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\].   
D. \[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP