1) Thực hiện phép tính:
a) \(7 + 2\sqrt 3 - \sqrt {48} + \sqrt {{{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}^2}} \) b) \(\sqrt {45} - 10\sqrt {\frac{4}{5}} + \frac{{\sqrt 5 - 5}}{{\sqrt 5 }}\)
2) Tìm x, biết
a) \(\sqrt {{x^2} - 4x + 4} = 7\) b) \(5\sqrt[3]{{x - 2}} + \sqrt[3]{{8{\rm{x}} - 16}} - \sqrt[3]{{27x - 54}} + 4 = 0\)
1) Thực hiện phép tính:
a) \(7 + 2\sqrt 3 - \sqrt {48} + \sqrt {{{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}^2}} \) b) \(\sqrt {45} - 10\sqrt {\frac{4}{5}} + \frac{{\sqrt 5 - 5}}{{\sqrt 5 }}\)
2) Tìm x, biết
a) \(\sqrt {{x^2} - 4x + 4} = 7\) b) \(5\sqrt[3]{{x - 2}} + \sqrt[3]{{8{\rm{x}} - 16}} - \sqrt[3]{{27x - 54}} + 4 = 0\)
Quảng cáo
Trả lời:
1)
a) \(7 + 2\sqrt 3 - \sqrt {48} + \sqrt {{{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}^2}} = 7 + 2\sqrt 3 - 4\sqrt 3 + 2 - \sqrt 3 = 9 - 3\sqrt 3 \)
b) \(\sqrt {45} - 10\sqrt {\frac{4}{5}} + \frac{{\sqrt 5 - 5}}{{\sqrt 5 }} = 3\sqrt 5 - 4\sqrt 5 + 1 - \sqrt 5 = 1 - 2\sqrt 5 \)
2)
a) \(\sqrt {{x^2} - 4x + 4} = 7\) (ĐKXĐ: \(x \in R\))
\(\sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}} = 7\)
\(\left| {x - 2} \right| = 7\)
\(x - 2 = 7\) hoặc \(x - 2 = - 7\)
\(x = 9\,\,{\rm{(TM)}}\) hoặc \(x = - 5\,\,{\rm{(TM)}}\)
Vậy phương trình có nghiệm là \(x \in \left\{ {9; - 5} \right\}\)
b) \(5\sqrt[3]{{x - 2}} + \sqrt[3]{{8{\rm{x}} - 16}} - \sqrt[3]{{27x - 54}} + 4 = 0\)
\(5\sqrt[3]{{x - 2}} + 2\sqrt[3]{{x - 2}} - 3\sqrt[3]{{x - 2}} + 4 = 0\)
\(4\sqrt[3]{{x - 2}} = - 4\)
\(\begin{array}{l}\sqrt[3]{{x - 2}} = - 1\\x - 2 = - 1\\x = 1\end{array}\)
Vậy phương trình có nghiệm là x = 1.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(x\) và \(y\) (chiếc xe) lần lượt là số xe 35 chỗ ngồi và 50 chỗ ngồi \(\left( {x,\,\,y \in \mathbb{N}} \right).\)
Theo đề bài, ta có: \(35x + 50y = 645\) hay \(7x + 10y = 129.\)
Vì \(10y\) là số chẵn nên \(7x\) phải là số lẻ suy ra \(x\) là số lẻ.
Mặt khác \(7x \le 129\) suy ra \(x \le 18.\)
Do đó \(x \in \left\{ {1\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,9\,;\,\,11\,;\,\,13\,;\,\,15\,;\,\,17} \right\}.\)
Từ \(7x + 10y = 129\) nên \(y = \frac{{129 - 7x}}{{10}}.\)
Ta có bảng sau:
|
\(x\) |
1 |
3 |
5 |
7 |
9 |
11 |
13 |
15 |
17 |
|
\(y\) |
\[12,2\] |
\[10,8\] |
\[9,4\] |
8 |
\(6,6\) |
\(5,2\) |
\(3,8\) |
\(2,4\) |
1 |
Vì \(x,\,\,y \in \mathbb{N}\) nên số chiếc xe để vừa đủ số chỗ ngồi cho 645 người thì \(\left( {x\,;\,\,y} \right) \in \left\{ {\left( {7\,;\,\,8} \right)\,;\,\,\left( {17\,;\,\,1} \right)} \right\}.\)
Tổng chi phí thuê xe là: \(C = 3\,\,500\,\,000x + 5\,\,200\,\,000y\) (đồng).
• Với thì \(C = 3\,\,500\,\,000 \cdot 7 + 5\,\,200\,\,000 \cdot 8 = 66\,\,100\,\,000\) (đồng).
• Với thì \(C = 3\,\,500\,\,000 \cdot 17 + 5\,\,200\,\,000 \cdot 1 = 64\,\,700\,\,000\) (đồng).
Ta thấy \(64\,\,700\,\,000 < 66\,\,100\,\,000\).
Do đó, nhà trường cần thuê 17 chiếc xe chỗ ngồi và 1 chiếc xe 50 chỗ ngồi để vừa đủ số chỗ ngồi cho 645 người và chi phí thuê xe là ít nhất
Lời giải
a) Vì \[AD \bot DO\] (gt) nên \[\widehat {ADO} = 90^\circ \], khi đó \[\Delta ADO\] vuông tại \[D\]
Vì \[\Delta ADO\] vuông tại \[D\] nên ba điểm \[A,D,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\] (1)
Vì \[AE\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \[AE \bot OE\], do đó \[\widehat {AEO} = 90^\circ \], khi đó \[\Delta AEO\] vuông tại \[E\]
Vì \[\Delta AEO\] vuông tại \[E\] nên ba điểm \[A,E,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\] (2)
Từ (1), (2) suy ra bốn điểm \(D,A,E,O\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Xét \[\Delta AEO\] và \[\Delta AFO\] có:
\[EO = FO\left( { = R} \right)\]
\[\widehat {EOA} = \widehat {FOA}\] (gt)
\[AO\] chung
Do đó \[\Delta AEO = \Delta AFO\] (c.g.c)
Suy ra \[\widehat {AFO} = \widehat {AEO}\] (hai góc tương ứng)
Mà \[\widehat {AEO} = 90^\circ \] nên \[\widehat {AFO} = 90^\circ \]
Xét \[\left( O \right)\] có \[AF \bot FO\] tại \[F \in \left( O \right)\] nên \[AF\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] tại tiếp điểm \(F\).
Vì \[OE = OF\] nên \[O\] thuộc đường trung trực của \[FE\]
Vì \[AF = AE\]nên \[A\] thuộc đường trung trực của \[FE\]
Do đó \[AO\] là đường trung trực \[FE\].
Suy ra \[AO \bot FE\] tại \[H\]
Xét \[\Delta OHK\] và \[\Delta ODA\] có:
\[\widehat {AOD}\] chung
\[\widehat {OHK} = \widehat {ODA} = 90^\circ \]
Do đó (g.g)
Suy ra \[\frac{{OK}}{{OA}} = \frac{{OH}}{{OD}}\], khi đó \[OK.OD = OH.OA\]
c) Gọi \(M\) là giao điểm của \(BF;AE\).
\(\Delta BFE\) có \(OB = OE = FO = \frac{{BE}}{2}\) nên \(\Delta BFE\) vuông tại \(F\).
Suy ra \(BM \bot FE\) mà \[AO \bot FE\] nên \(AO\,{\rm{//}}\,BM\)
\(\Delta BEM\) có \(AO\,{\rm{//}}\,BM\) và \(O\) là trung điểm của \(BE\) nên \(A\) là trung điểm của \(EM\) hay \(AM = AE\)
Có \(AE \bot BE;FC \bot BE \Rightarrow AE\,{\rm{//}}\,FC\)
Vì \(AE\,{\rm{//}}\,FC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{IC}}{{AE}} = \frac{{BI}}{{BA}}\) và \[\frac{{FI}}{{AM}} = \frac{{BI}}{{BA}}\]
Nên \(\frac{{IC}}{{AE}} = \frac{{FI}}{{AM}}\) mà \(AM = AE\) nên \(IC = FI\) hay \[I\] là trung điểm của \[FC\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

