The temperature is dropping. Snow is likely to fall.
The temperature is dropping. Snow is likely to fall.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Dịch: Nhiệt độ đang giảm. Tuyết có khả năng rơi.
→ Cấu trúc: be likely to V: có khả năng làm gì
A. Không khí lạnh có thể khiến tuyết xuất hiện. → Sai nghĩa. Câu gốc nói “nhiệt độ giảm” chứ không phải “không khí lạnh” là nguyên nhân gây ra tuyết. Cấu trúc: cause sb/sth to do: khiến ai/cái gì phải làm gì
B. Chắc chắn tuyết sẽ rơi khi nhiệt độ giảm. → Sai nghĩa. Cấu trúc: It’s certain that + S + V: chắc chắn rằng..., chỉ sự chắc chắn cao.
C. Khi nhiệt độ giảm, có thể bắt đầu có tuyết. → Đúng. Động từ khuyết thiếu “may” dùng để đưa ra dự đoán mang tính không chắc chắn.
D. Nhiệt độ giảm có nghĩa là chắc chắn sẽ có tuyết. → Sai nghĩa. Trạng từ “definitely” mang tính chắc chắn cao.
Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Gọi biến cố \({A_i}\): “Lần bắn thứ \(i\) trúng đích” với \(i = 1,\,2\).
Biến cố \(\overline {{A_i}} \): “Lần bắn thứ \(i\) không trúng đích” với \(i = 1,\,2\).
Ta có \(P\left( {{A_1}} \right) = \,0,7;\,\,P\left( {{A_2}} \right) = \,0,8;\,\,P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = \,0,3;\,\,P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = \,0,2.\)
Gọi biến cố \(B\): “Cả hai lần bắn đều không trúng đích”.
Ta có \(B = \overline {{A_1}} \overline {{A_2}} \)và \(\overline {{A_1}} ;\,\,\overline {{A_2}} \)là hai biến cố độc lập.
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {\overline {{A_1}} } \right) \cdot P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = 0,3 \cdot 0,2 = 0,06.\) Chọn B.
Câu 2
A. sustainability.
B. unsustainable.
C. sustain.
D. sustainable.
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. sustainability (n): tính bền vững
B. unsustainable (adj): không bền vững
C. sustain (v): duy trì
D. sustainable (adj): bền vững
Chỗ trống cần 1 tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “world” phía sau. Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Bình đẳng giới không chỉ là quyền cơ bản của con người mà còn là nền tảng cần thiết cho một thế giới hòa bình, thịnh vượng và bền vững.Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



