Not until she had finished the report did she realize how late it was.
Not until she had finished the report did she realize how late it was.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Mãi cho đến khi hoàn thành báo cáo thì cô ấy mới nhận ra đã muộn thế nào.
→ Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…
A. Cô ấy không nhận ra đã muộn thế nào cho đến khi hoàn thành báo cáo. → Đúng. Cấu trúc: until after + V-ing: cho đến khi
B. Sau khi nhận ra đã muộn thế nào, cô mới hoàn thành báo cáo. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ, một hành động xảy ra trước 1 hành động khác: Having + Vp2/V-ed + O, S + V (QKĐ) + O: Sau khi...thì...
C. Cô ấy nhận ra đã muộn thế nào và sau đó hoàn thành báo cáo. → Sai nghĩa. Hành động hoàn thành báo cáo phải xảy ra trước hành động nhận ra đã muộn.
D. Cô ấy hoàn thành báo cáo trước khi quá muộn. → Sai nghĩa. Trên thực tế cô ấy đã bị muộn rồi.
Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Gọi biến cố \({A_i}\): “Lần bắn thứ \(i\) trúng đích” với \(i = 1,\,2\).
Biến cố \(\overline {{A_i}} \): “Lần bắn thứ \(i\) không trúng đích” với \(i = 1,\,2\).
Ta có \(P\left( {{A_1}} \right) = \,0,7;\,\,P\left( {{A_2}} \right) = \,0,8;\,\,P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = \,0,3;\,\,P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = \,0,2.\)
Gọi biến cố \(B\): “Cả hai lần bắn đều không trúng đích”.
Ta có \(B = \overline {{A_1}} \overline {{A_2}} \)và \(\overline {{A_1}} ;\,\,\overline {{A_2}} \)là hai biến cố độc lập.
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {\overline {{A_1}} } \right) \cdot P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = 0,3 \cdot 0,2 = 0,06.\) Chọn B.
Câu 2
A. sustainability.
B. unsustainable.
C. sustain.
D. sustainable.
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. sustainability (n): tính bền vững
B. unsustainable (adj): không bền vững
C. sustain (v): duy trì
D. sustainable (adj): bền vững
Chỗ trống cần 1 tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “world” phía sau. Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Bình đẳng giới không chỉ là quyền cơ bản của con người mà còn là nền tảng cần thiết cho một thế giới hòa bình, thịnh vượng và bền vững.Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



