Listen to Lisa talking to her friend about her home. Write T (True) or F (False).
Lisa lives near a park and a supermarket.
Listen to Lisa talking to her friend about her home. Write T (True) or F (False).
Quảng cáo
Trả lời:
Nội dung bài nghe:
Lisa’s friend: Hey Lisa, where do you live?
Lisa: I live on King Street.
Lisa’s friend: What's your neighborhood like?
Lisa: It's nice. There's a big park and a good supermarket.
Lisa’s friend: That's good.
Lisa: Yeah, I wish there was more entertainment. I love going to the movie theater, but it's so far from my house. I wish I lived closer to it.
Lisa’s friend: I understand. Who do you live with?
Lisa: I live with my mom, dad and older brother.
Lisa’s friend: What's your house like?
Lisa: It's great. It's really big. And it has a lovely living room and kitchen. I wish we had a bath but I still really like it without one.
Lisa’s friend: Cool.
Lisa: Oh, I also wish we had a swimming pool. But that's a lot to ask.
Lisa’s friend: Yeah, maybe. What about your bedroom?
Lisa: It's okay. I wish it was a bit bigger. I don't really have room for all my clothes and books.
Lisa’s friend: That's annoying.
Lisa: Yeah. I also wish I had bunk beds. If I did, my friends could sleep over.
Lisa’s friend: Do you have a TV in your room?
Lisa: Yes, I do. It's great. And you, where do you live?
Lisa’s friend: I live on West...
Dịch bài nghe:
Bạn của Lisa: Này Lisa, cậu sống ở đâu vậy?
Lisa: Tớ sống ở phố King.
Bạn của Lisa: Khu phố của cậu thế nào?
Lisa: Đẹp lắm. Có một công viên lớn và một siêu thị tốt.
Bạn của Lisa: Tốt đấy.
Lisa: Ừ, ước gì có nhiều hoạt động giải trí hơn. Tớ thích đi xem phim lắm, nhưng nó xa nhà tớ quá. Tớ ước gì mình sống gần đó hơn.
Bạn của Lisa: Tớ hiểu. Cậu sống với ai?
Lisa: Tớ sống với mẹ, bố và anh trai.
Bạn của Lisa: Nhà cậu thế nào?
Lisa: Tuyệt vời. Nó rất rộng. Và nó có một phòng khách và bếp rất đẹp. Tớ ước có phòng tắm nhưng dù không có thì tớ vẫn rất thích.
Bạn của Lisa: Tuyệt.
Lisa: À, tớ cũng ước có hồ bơi. Nhưng như vậy thì đòi hỏi nhiều quá rồi.
Bạn Lisa: Ừ, có thể. Còn phòng ngủ của cậu thì sao?
Lisa: Nó ổn. Tớ ước gì nó rộng hơn một chút. Tớ thực sự không có đủ chỗ để quần áo và sách vở.
Bạn Lisa: Thật phiền phức.
Lisa: Ừ. Tớ cũng ước mình có giường tầng. Nếu có thì bạn bè tớ có thể ngủ lại.
Bạn Lisa: Phòng cậu có TV không?
Lisa: Có chứ. Nó rất tuyệt. Còn cậu, cậu sống ở đâu?
Bạn Lisa: Tớ sống ở phía Tây...
1. T
Dịch: Lisa sống gần một công viên và một siêu thị.
Thông tin: “There's a big park and a good supermarket.”
(Có một công viên lớn và một siêu thị tốt.) → Đúng
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
She loves going to the local movie theater.
F
Dịch: Cô ấy thích đến rạp chiếu phim địa phương.
Thông tin: “I love going to the movie theater, but it's so far from my house. I wish I lived closer to it.”
(Tớ thích đi xem phim lắm, nhưng nó xa nhà tớ quá. Tớ ước gì mình sống gần đó hơn.) → Sai
Câu 3:
She lives with her dad, mom, and younger sister.
F
Dịch: Cô ấy sống với bố, mẹ và em gái.
Thông tin: “I live with my mom, dad and older brother.” (Tớ sống với mẹ, bố và anh trai.) → Sai
Câu 4:
She likes the size of her bedroom.
F
Dịch: Cô ấy thích kích thước phòng ngủ của mình.
Thông tin: “It's okay. I wish it was a bit bigger.”
(Nó được. Tớ ước gì nó rộng hơn một chút.) → Sai
Câu 5:
She wishes she had bunk beds.
T
Dịch: Cô ấy ước mình có giường tầng.
Thông tin: “I also wish I had bunk beds.” (Tớ cũng ước mình có giường tầng.) → Đúng
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hội thoại đầy đủ:
Mia: Do you like the idea of living in a smart house, Jane?
Jane: Yes, I do. I want to live in a house whose smart security system can keep everyone safe. How about you?
Mia: Well, I don't know, but I love having a house that has smart solar panels.
Jane: Why?
Mia: They generate electricity that can make us less dependent on fossil fuels.
Jane: Exactly! Using solar power can also save you money on electricity bills.
Mia: I also like having a house with enough space to grow vegetables.
Jane: That's a good idea, and it's better for the environment too.
Mia: That's right!
Dịch hội thoại:
Mia: Jane, bạn có thích ý tưởng sống trong một ngôi nhà thông minh không?
Jane: Có chứ. Tôi muốn sống trong một ngôi nhà có hệ thống an ninh thông minh có thể đảm bảo an toàn cho mọi người. Còn bạn thì sao?
Mia: Tôi không biết nữa, nhưng tôi thích có một ngôi nhà có tấm pin mặt trời thông minh.
Jane: Tại sao?
Mia: Chúng tạo ra điện, giúp chúng ta ít phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch hơn.
Jane: Chính xác! Sử dụng năng lượng mặt trời cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền điện.
Mia: Tôi cũng thích có một ngôi nhà đủ rộng để trồng rau.
Jane: Đó là một ý tưởng hay, và nó cũng tốt hơn cho môi trường.
Mia: Đúng vậy!
21. E
- Câu trả lời ở sau của Mia là “Yes, I do” là cách để trả lời câu hỏi dạng yes/no → Cần bắt đầu hội thoại bằng câu hỏi dạng yes/no: Do you + V...? → chọn E.
Câu 2
Lời giải
Nội dung bài nghe:
6.
Doctor: Good morning, Mary. How can I help you?
Mary: Good morning, doctor. I've tried all kinds of diets, but I put the weight back once I stopped the diets.
Doctor: I see. Food is not the only part of the problem. You should start some exercise like swimming. You'll be able to lose some kilos.
Mary: Thank you. What about weightlifting or running?
Doctor: No, I wouldn't advise these for your situation.
7.
Man: I've booked a very fantastic holiday in Spain for this summer. I'm so excited.
Woman: I went there last year. It was great. Did you book it at the travel agent office?
Man: No, I didn't have time to go there. I found the agents website and booked it online. I'm going to their office to pick up the tickets tomorrow. It's located in the hotel.
Woman: Where are you going to stay in Spain?
Man: In a homestay.
Woman: Cool.
8.
Mum: Anne, can you get some bread and some vegetables when you go to the shop? I'm going to cook dinner for us later.
Anne: But Mum, I have to cut down on starchy foods so I can't eat bread, but I need to have more protein, though I'll get some meat as well.
Mum: OK, so no bread, but I just bought lots of beef and pork yesterday. Don't buy anymore.
Anne: Alright, ma'am, I'll go now.
9.
Woman: Good morning, Mr. Smith. You're back. How was your holiday?
Mr.Smith: It was OK.
Woman: Were there any problems?
Mr.Smith: Well, the travel agent made a mistake with my ticket, but they were able to fix it. The worst thing was that the plane was late and I had to wait at the airport for half a day.
Woman: Really?
Mr.Smith: Yeah, but then the guesthouse that the tour guide introduced was not bad. It was big, and the food was delicious.
10.
David: Mum, Mrs. Brown - my old primary teacher is coming back to town.
Mum: Oh, great. Did you finally find her e-mail address?
David: Actually no. It was just lucky that I saw her on social media while I was uploading a photo of mine. Then I sent her a message and she replied that she would visit my school next weekend. I'm so excited to see her face to face.
Mum: Great. Send her my greetings.
David: I will.
Dịch bài nghe:
6.
Bác sĩ: Chào Mary. Tôi có thể giúp gì cho cô?
Mary: Chào bác sĩ. Tôi đã thử đủ mọi loại chế độ ăn kiêng, nhưng tôi lại tăng cân trở lại sau khi ngừng ăn kiêng.
Bác sĩ: Tôi hiểu rồi. Thức ăn không phải là vấn đề duy nhất. Cô nên bắt đầu tập thể dục như bơi lội. Cô sẽ có thể giảm được vài cân.
Mary: Cảm ơn. Còn nâng tạ hay chạy bộ thì sao?
Bác sĩ: Không, tôi khuyên rằng với tình trạng của cô thì không nên tham gia những môn đó.
7.
Người đàn ông: Tôi đã đặt một kỳ nghỉ rất tuyệt vời ở Tây Ban Nha cho mùa hè này. Tôi rất hào hứng.
Người phụ nữ: Tôi đã đến đó năm ngoái. Nó rất tuyệt. Ông đặt vé ở văn phòng đại lý du lịch à?
Người đàn ông: Không, tôi không có thời gian để đến đó. Tôi đã tìm thấy trang web của đại lý và đặt vé trực tuyến. Tôi sẽ đến văn phòng của họ để lấy vé vào ngày mai. Nó ở trong khách sạn.
Người phụ nữ: Ông định ở đâu ở Tây Ban Nha?
Người đàn ông: Ở nhà trọ.
Người phụ nữ: Tuyệt.
8.
Mẹ: Anne, con có thể mua ít bánh mì và rau khi đi chợ được không? Mẹ sẽ nấu bữa tối cho chúng ta sau.
Anne: Nhưng mẹ ơi, con phải cắt giảm đồ ăn nhiều tinh bột nên không thể ăn bánh mì, nhưng con cần ăn nhiều protein hơn, mà con cũng sẽ mua một ít thịt.
Mẹ: Được rồi, không cần bánh mì, nhưng hôm qua mẹ vừa mua rất nhiều thịt bò và thịt lợn. Đừng mua thêm nữa.
Anne: Được rồi, con đi đây.
9.
Người phụ nữ: Chào buổi sáng, ông Smith. Ông về rồi. Kỳ nghỉ của ông thế nào?
Ông Smith: Cũng ổn.
Người phụ nữ: Có vấn đề gì không?
Ông Smith: À, đại lý du lịch đã làm sai vé của tôi, nhưng họ đã sửa được. Điều tệ nhất là máy bay bị trễ và tôi phải đợi ở sân bay nửa ngày.
Người phụ nữ: Thật sao?
Ông Smith: Ừ, nhưng nhà khách mà hướng dẫn viên giới thiệu cũng không tệ. Nhà nghỉ rộng rãi, đồ ăn cũng ngon.
10.
David: Mẹ ơi, cô Brown - cô giáo tiểu học cũ của con sắp về thị trấn rồi.
Mẹ: Ồ, tuyệt quá. Cuối cùng con cũng tìm được địa chỉ email của cô ấy rồi à?
David: Thực ra là chưa. May mà con thấy cô trên mạng xã hội lúc con đăng ảnh của con lên đó. Sau đó, con nhắn tin cho cô và cô trả lời rằng cuối tuần tới cô sẽ đến thăm trường con. Con rất háo hức được gặp cô.
Mẹ: Tuyệt vời. Gửi lời chào của mẹ đến cô ấy nhé.
David: Con sẽ làm vậy.
6. C
Dịch: Bác sĩ khuyên Mary nên làm gì?
A. nâng tạ B. chạy bộ C. bơi lội D. thay đổi chế độ ăn
Thông tin: “You should start some exercise like swimming. You'll be able to lose some kilos.”
(Cô nên bắt đầu tập thể dục như bơi lội. Cô sẽ có thể giảm được vài cân.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.