Cho biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất 1 atm và nhiệt độ ) là \(1,29\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Biết áp suất p , thể tích V và nhiệt độ T của khí thỏa mãn hệ thức \(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{nR}}\), với n là số mol của khí và \(R\) là một hằng số, \(R = 8,31\;{\rm{J}}/{\rm{mol}}\). K. Coi không khí như một chất khí thuần nhất, khối lượng mol của không khí bằng bao nhiêu \({\rm{g}}/{\rm{mol}}\) ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Cho biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất 1 atm và nhiệt độ ) là \(1,29\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Biết áp suất p , thể tích V và nhiệt độ T của khí thỏa mãn hệ thức \(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{nR}}\), với n là số mol của khí và \(R\) là một hằng số, \(R = 8,31\;{\rm{J}}/{\rm{mol}}\). K. Coi không khí như một chất khí thuần nhất, khối lượng mol của không khí bằng bao nhiêu \({\rm{g}}/{\rm{mol}}\) ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Nhiệt lượng nhiệt lượng mà nước đá nhận vào phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và tính chất của chất làm vật.
b) Nhiệt lượng nước đá nhận vào để tăng nhiệt độ lên đến là 170000 J .
c) Để toàn bộ cục nước đá tan cần một nhiệt lượng 170000 J .
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Đúng
b) Sai. \({Q_2} = {m_2}{c_2}\Delta {t_2} = 0,5 \cdot 2100.15 = 15750\;{\rm{J}}\)
c) Sai. \(Q = {Q_2} + {m_2}\lambda = 15750 + 0,5 \cdot 3,4 \cdot {10^5} = 185750\;{\rm{J}}\)
d) Sai
Nhiệt lượng nước tỏa ra nếu nhiệt độ hạ xuống là \({Q_1} = {m_1}{c_1}\Delta {t_1} = 0,5.4200.20 = 42000\;{\rm{J}}\) Vì \({Q_1} < Q\) nên nước đá không tan hoàn toàn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\(Q = 0,4A = 0,4 \cdot 4,2 \cdot {10^6} = 1,68 \cdot {10^6}J\)
\(m = VD = 50 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1000 = 50\;{\rm{kg}}\)
. Chọn D
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Khối lượng của vật, nhiệt độ ban đầu của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.
B. Khối lượng của vật, độ tăng nhiệt độ của vật và tính chất của chất làm vật.
C. Thể tích của vật, nhiệt độ ban đầu và tính chất của chất làm vật.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.