Câu hỏi:

18/01/2026 34 Lưu

B. LISTENING

Exercise 1: Listen and decide whether the following statements are True or False.

Megan always has milk and bread for breakfast.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Megan luôn ăn bánh mì và sữa vào bữa sáng.

Thông tin: For breakfast, I usually have a glass of milk and some fruit.

Tạm dịch: Vào bữa sáng, tôi thường uống một cốc sữa và ăn hoa quả.

Đáp án F.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

She has a cheese sandwich, a yogurt and orange juice for lunch.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Cô ấy có bánh mì kẹp phô mai, sữa chua và nước cam ép vào bữa trưa.

Thông tin: At lunch time, I have my packed lunch: a cheese sandwich, a yogurt and an orange juice.

Tạm dịch: Vào bữa trưa, tôi mang hộp đồ ăn tới trường: một cái bánh mì kẹp phô mai, một sữa chua và một

nước cam ép.

Đáp án T.

Câu 3:

She usually has a snack at school.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Cô ấy thường ăn vặt ở trường.

Thông tin: When I get home from school, I usually have a snack

Tạm dịch: Khi đi học về, tôi thường ăn vặt

Đáp án F.

Câu 4:

Megan has a steak and chips with her parents when they eat out.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Megan ăn bít-tết và khoai tây chiên cùng bố mẹ khi ăn ở ngoài.

Thông tin: Sometimes, we have a pizza and sometimes we go to my parents’ favourite restaurant. They always have steak and chips. It’s difficult for me because I don’t like meat, so I usually have salad.

Tạm dịch: Thỉnh thoảng, chúng tôi ăn pizza và thỉnh thoảng chúng tôi tới nhà hàng yêu thích của bố mẹ. Họ

luôn ăn bít-tết và khoai tây. Rất khó cho tôi vì tôi không thích ăn thịt, nên tôi thường ăn salad.

Đáp án F.

Audio script:

My name is Megan. I don’t eat meat but I eat fish,  cheese and eggs. For breakfast, I usually have a glass of milk and some fruit. At lunch time, I have my  packed lunch: a cheese sandwich, a yogurt and an orange juice. I don’t eat school meals because I don’t  like them. When I get home from school, I usually have a snack: a packet of crisps or some fruit. For  dinner, we often have fish with salad or pasta. My favourite meal is pizza, I sometimes go to a  restaurant with my parents at the weekend. I love  Italian foods but my parents prefer French foods.  Sometimes, we have a pizza and sometimes we go to  my parents’ favourite restaurant. They always have  steak and chips. It’s difficult for me because I don’t  like meat, so I usually have salad. I think good food  is very important. I eat fruit and vegetables every  day. My best friend never eats salad or fruit. She  prefers burgers and sausages.

Dịch bài đọc:

Tên tôi là Megan. Tôi không ăn thịt nhưng tôi ăn cá,  phô mai và trứng. Vào bữa sáng, tôi thường uống một cốc sữa và ăn hoa quả. Vào bữa trưa, tôi mang  hộp đồ ăn tới trường: một cái bánh mì kẹp phô mai, một sữa chua và một nước cam ép. Tôi không ăn bữa  ăn ở trường vì không thích. Khi đi học về, tôi thường  ăn vặt: một túi khoai tây chiên hoặc một vài loại hoa  quả. Vào bữa tối, chúng tôi thường ăn cá với salad  hoặc nui. Món ăn yêu thích của tôi là pizza, tôi thỉnh  thoảng ăn ở nhà hàng với bố mẹ vào cuối tuần. Tôi  thích đồ ăn Ý nhưng bố mẹ tôi thích đồ ăn Pháp.  Thỉnh thoảng, chúng tôi ăn pizza và thỉnh thoảng  chúng tôi tới nhà hàng yêu thích của bố mẹ. Họ luôn  ăn bít-tết và khoai tây. Rất khó cho tôi vì tôi không  thích ăn thịt, nên tôi thường ăn salad. Tôi nghĩ đồ ăn  tốt rất quan trọng. Tôi ăn hoa quả và rau củ mỗi ngày.  Bạn thân của tôi không bao giờ ăn salad hay hoa quả.  Cậu ấy thích ăn burger và xúc xích.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Lễ hội ẩm thực được tổ chức để gây quỹ cho trẻ em sống ở Cornwall.

Thông tin: This year “Wish you were here” has organized a food festival to raise enough money to send to

children in Cornwall.

Tạm dịch: Năm nay “Ước gì bạn ở đây” đã tổ chức một lễ hội ẩm thực để gây quỹ để gửi đến các trẻ em ở

Cornwall.

Đáp án T.

Câu 2

A. orphan
B. poor children 
C. homeless children 
D. elderly people

Lời giải

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Tổ chức Từ Trái tim đến Trái tim chủ yếu giúp đỡ ______ ở Việt Nam.

A. orphan (n): trẻ mồ côi

B. poor children (n): trẻ em nghèo

C. homeless children (n): trẻ vô gia cư

D. elderly people (n): người già

Thông tin: We are a non-profit that helps poor children in Vietnam.

Tạm dịch: Chúng tôi là một tổ chức phi lợi nhuận giúp đỡ trẻ em nghèo ở Việt Nam.

Đáp án B.

Câu 3

A. the author loves baking for many reasons 
B. the author likes baking because she likes eating delicious food 
C. baking is one kind of kitchen arts 
D. the author enjoys baking because she wants to be a chef

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. away                  
B. around                   
C. collection               
D. classmate

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Do you enjoy collecting teddy bears? 
B. Do enjoy you collecting teddy bears? 
C. You do enjoy collecting teddy bears? 
D. You enjoy do collecting teddy bears?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP