Câu hỏi:

23/01/2026 10 Lưu

Trong không gian \[Oxyz\]thuộc hệ thống định vị GPS, bề mặt Trái Đất được mô hình hóa bởi mặt cầu \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 9\]. Hai vệ tinh truyền tín hiệu có vị trí \[M\left( {4; - 4;2} \right),N\left( {6;0;6} \right)\]. Xét tính đúng sai các mệnh đề sau:

Vậy thời gian để tín hiệu được tru (ảnh 1)

a) [NB] Vệ tinh ở vị trí \[M\] gần tâm mặt cầu hơn so với vệ tinh ở vị trí \[N\].
Đúng
Sai
b) [NB] Một tín hiệu được truyền đi từ vệ tinh ở \[M\] đến vệ tinh ở \[N\] là đường thẳng có phương trình chính tắc \[\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y + 4}}{2} = \frac{{z - 2}}{2}.\]
Đúng
Sai
c) [TH] Mặt phẳng đi qua tâm Trái Đất và hai điểm \[M,N\]có phương trình \[2x + y - 2z = 0\].
Đúng
Sai
d) [VD] Giả sử đơn vị trên mỗi trục là 2100 km, một tín hiệu có tốc độ \[{3.10^5}\] km/s được truyền từ vệ tinh \[M\] đến điểm gần nhất thuộc bề mặt Trái Đất mất khoảng \[0,026\] giây (làm tròn đến hàng phần nghìn của giây).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Chọn sai.

Phương trình mặt cầu \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 9\] có tâm \[I\left( {1;2;2} \right)\]và bán kính \[R = 3\].

Ta có: \[\overrightarrow {IM}  = \left( {3; - 6;0} \right) \Rightarrow IM = \left| {\overrightarrow {IM} } \right| = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2} + {0^2}}  = 3\sqrt 5 \].

           \[\overrightarrow {IN}  = \left( {5; - 2;4} \right) \Rightarrow IN = \left| {\overrightarrow {IN} } \right| = \sqrt {{5^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {4^2}}  = 3\sqrt 5 \].

Khi đó, khoảng cách từ tâm mặt cầu tới các vệ tinh ở vị trí \[M\] và\[N\]là bằng nhau.

b) Chọn đúng.

Ta có: \[\overrightarrow {MN}  = \left( {2;4;4} \right)\]cùng phương với vectơ \[\overrightarrow u  = \left( {1;2;2} \right)\].

Phương trình chính tắc đường thẳng\[MN\]đi qua \[M\] và nhận vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u  = \left( {1;2;2} \right)\] là:

\[\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y + 4}}{2} = \frac{{z - 2}}{2}.\]

c) Chọn đúng.

Ta có: \[\overrightarrow {IM}  = \left( {3; - 6;0} \right);\overrightarrow {IN}  = \left( {5; - 2;4} \right)\]

Gọi \[\overrightarrow n \] là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng đi qua tâm \[I\] và hai điểm \[M,N\].

Khi đó: \[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow n  \bot \overrightarrow {IM} \\\overrightarrow n  \bot \overrightarrow {IN} \end{array} \right.\] nên \[\overrightarrow n \] cùng phương với \[\left[ {\overrightarrow {IM} ;\overrightarrow {IN} } \right] = \left( { - 24; - 12;24} \right)\].

Chọn \[\overrightarrow n  = \left( {2;1; - 2} \right)\]ta được phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm \[I,M,N\] là

\[2\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y - 2} \right) - 2\left( {z - 2} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow 2x + y - 2z = 0\].

d) Chọn đúng.

Gọi \[K\]là một điểm bất kì trên bề mặt Trái Đất.

Tín hiệu được truyền từ vệ tinh ở \[M\]đến điểm \[K\] ngắn nhất \[ \Leftrightarrow \]\[M,K,I\] thẳng hàng với \[K\]nằm giữa \[M\]và \[I\].

Vậy thời gian để tín hiệu được tru (ảnh 2)

Khi đó: \[MK = MI - IK = MI - R = 3\sqrt 5  - 3\].

Vậy thời gian để tín hiệu được truyền từ vệ tinh \[M\]đến điểm gần nhất thuộc bề mặt Trái Đất là\[\frac{{\left( {3\sqrt 5  - 3} \right).2100}}{{{{3.10}^5}}} \approx 0,026\] giây.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 7,02.

(Theo Casio ta có kết quả trên)  Đáp số: 7,02. (ảnh 2)

Gắn trục Ox như hình. Cắt khối giao của nón và trụ bởi 1 mặt phẳng vuông góc trục Ox tại x. Thiết diện là hình hợp bởi 2 hình viên phân của nón và trụ, có diện tích là S(x).

Xét tam giác OKC, có JA// KC, nên \[\frac{x}{4} = \frac{{JA}}{{KC}} = \frac{{JA}}{2} \Rightarrow JA = \frac{x}{2}\] là bán kính của đường tròn của hình nón tại vị trí x, tâm J.  Đường tròn của hình trụ tại vị trí x có tâm I, bán kính bằng 2.

Gọi M là giao điểm của hai đường tròn tâm I và tâm J.

Giả sử \[\widehat {{\rm{MIJ}}} = \alpha  \Rightarrow \widehat {{\rm{MIN}}} = 2\alpha ;\widehat {{\rm{MJI}}} = \beta  \Rightarrow \widehat {{\rm{MJN}}} = 2\beta \].

Xét đường tròn tâm I, có \[IM = IN = JI = 2\]Xét đường tròn tâm J, có \[JM = JA = \frac{x}{2}\].

Áp đụng định lí cosin vào tam giác IJM, ta tính được:

\[cos\alpha  = 1 - \frac{{{x^2}}}{{32}} \Rightarrow \alpha  = {\rm{ar}}cos(1 - \frac{{{x^2}}}{{32}});cos\beta  = \frac{x}{8} \Rightarrow \beta  = {\rm{ar}}cos\frac{x}{8}\]

Suy ra diện tích viên phân của đường tròn tâm I: \[{S_1} = 2(2{\rm{ar}}cos(1 - \frac{{{x^2}}}{{32}}) - \sin 2{\rm{ar}}cos(1 - \frac{{{x^2}}}{{32}}))\]

Diện tích viên phân của đường tròn tâm J: \[{S_2} = \frac{{{x^2}}}{8}(2{\rm{ar}}cos\frac{x}{8} - \sin 2{\rm{ar}}cos\frac{x}{8})\]

Nên diện tích thiết diện:

\[S(x) = {S_1} + {S_2} = 2(2{\rm{ar}}cos(1 - \frac{{{x^2}}}{{32}}) - \sin 2{\rm{ar}}cos(1 - \frac{{{x^2}}}{{32}})) + \frac{{{x^2}}}{8}(2{\rm{ar}}cos\frac{x}{8} - \sin 2{\rm{ar}}cos\frac{x}{8})\]

Vậy thể tích phần giao của trụ và nón:

\[V = \int\limits_0^4 {S(x)dx = \int\limits_0^4 {(2(2{\rm{ar}}cos(1 - \frac{{{x^2}}}{{32}}) - \sin 2{\rm{ar}}cos(1 - \frac{{{x^2}}}{{32}})) + \frac{{{x^2}}}{8}(2{\rm{ar}}cos\frac{x}{8} - \sin 2{\rm{ar}}cos\frac{x}{8}))dx} }  = 7,02\]

(Theo Casio ta có kết quả trên)

Đáp số: 7,02.

Lời giải

Đáp án: 3,16

Bạn Xuân Anh có một tờ giấy cứng hình chữ nhật \(ABCD\) với \(A (ảnh 2)

Chọn hệ tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ ( đơn vị trên hệ trục là dm).

Ta có \(A(0;0),\,\,B(4;0),\,\,C(4;2),\,\,D(0;2).\)

Vì \(M\)thuộc cạnh \(BC\) nên \(M(4;m),\,\,(0 < m < 2).\)

Ta có \(AM = \sqrt {16 + {m^2}} \), Bán kính hình tròn nội tiếp tam giác \(ABM\) là

\(r = \frac{{{S_{ABM}}}}{p} = \frac{{\frac{1}{2}.AB.BM}}{{\frac{1}{2}(AB + BM + AM)}} = \frac{{4m}}{{4 + m + \sqrt {16 + {m^2}} }} = \frac{{4 + m - \sqrt {16 + {m^2}} }}{2}\) nên diện tích hình tròn là \({S_1} = \pi {r^2} = \pi {\left( {\frac{{4 + m - \sqrt {16 + {m^2}} }}{2}} \right)^2}\)

Gọi \(a,\,(0 < a < 2)\) là cạnh hìn vuông thì đỉnh đối diện với đỉnh \(D\) là đỉnh \(I(a;2 - a)\) thuộc đường

thẳng \(AM:\,y = \frac{m}{4}.x \Rightarrow 2 - a = \frac{m}{4}.a \Rightarrow a = \frac{8}{{4 + m}}\).

Suy ra diện tích hình vuông là \({S_2} = {a^2} = \frac{{64}}{{{{(4 + m)}^2}}}\)

Tổng diện tích hình vuông và hình tròn là

\(S(m) = {S_1} + {S_2} = \pi {\left( {\frac{{4 + m - \sqrt {16 + {m^2}} }}{2}} \right)^2} + \frac{{64}}{{{{(4 + m)}^2}}}\), với \(0 < m < 2.\)

Table ta được giá trị tổng diện tích nhỏ nhất xấp xỉ  \(3,16\,(d{m^2})\)

Câu 5

A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \). 
B. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AD} \).
C. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC'} \).  
D. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AC} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\sin x - \cos x + C\).                                                    
B. \(\sin x + \cos x + C\).
C. \( - \sin x - \cos x + C\).                                                    
D. \( - \sin x + \cos x + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP