Câu hỏi:

23/01/2026 35 Lưu

Một người thống kê lại thời gian thực hiện các cuộc gọi điện thoại của người đó trong một tuần ở bảng sau:

Thời gian

(đơn vị: giây)

\(\left[ {0\,;60} \right)\)

\(\left[ {60;120} \right)\)

\[\left[ {120\,;180} \right)\]

\(\left[ {180;240} \right)\)

\(\left[ {240;300} \right)\)

\(\left[ {300;360} \right)\)

Số cuộc gọi

\(9\)

\(9\)

\(5\)

\(7\)

\(2\)

\(1\)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng:

A. \(180\).               
B. \(140\).               
C. \(60\).                          
D. \(169\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta lập bảng tần số ghép nhóm như sau:

Thời gian

(đơn vị: giây)

\(\left[ {0\,;60} \right)\)

\(\left[ {60;120} \right)\)

\[\left[ {120\,;180} \right)\]

\(\left[ {180;240} \right)\)

\(\left[ {240;300} \right)\)

\(\left[ {300;360} \right)\)

Tần số

\(9\)

\(9\)

\(5\)

\(7\)

\(2\)

\(1\)

Tần số tích lũy

\(9\)

\(18\)

\(23\)

\(30\)

\(32\)

\(33\)

Cỡ mẫu: \(n = 9 + 9 + 5 + 7 + 2 + 1 = 33\).

Giả sử \({x_1},{x_2},{x_3},...,{x_{32}},{x_{33}}\) là mẫu số liệu gốc được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1} = \frac{{{x_8} + {x_9}}}{2}\)\({Q_1} \in \left[ {0\,;60} \right)\). Do đó \({Q_1} = 0 + \frac{{\frac{1}{4} \cdot 33}}{9}.\left( {60 - 0} \right) = 55\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3} = \frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\)\({Q_3} \in \left[ {180\,;240} \right)\). Do đó \({Q_3} = 180 + \frac{{\frac{3}{4} \cdot 33 - 23}}{7} \cdot \left( {240 - 180} \right) = 195.\)

Như vậy, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 195 - 55 = 140\). Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \[{4^{{x^2} - 3x + 2}} + {4^{2{x^2} + 6x + 5}} = {4^{3{x^2} + 3x + 7}} + 1\]

\[ \Leftrightarrow {4^{{x^2} - 3x + 2}} + {4^{2{x^2} + 6x + 5}} = {4^{{x^2} - 3x + 2}} \cdot {4^{2{x^2} + 6x + 5}} + 1\]

\[ \Leftrightarrow {4^{{x^2} - 3x + 2}} - 1 + {4^{2{x^2} + 6x + 5}} - {4^{{x^2} - 3x + 2}} \cdot {4^{2{x^2} + 6x + 5}} = 0\]

\( \Leftrightarrow \left( {{4^{{x^2} - 3x + 2}} - 1} \right)\left( {1 - {4^{2{x^2} + 6x + 5}}} \right) = 0\).

Trường hợp 1: \({4^{{x^2} - 3x + 2}} = 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = 2\).

Trường hợp 2: \({4^{2{x^2} + 6x + 5}} = 1 \Leftrightarrow 2{x^2} + 6x + 5 = 0\), phương trình này vô nghiệm.

Vậy, phương trình cho có \(2\) nghiệm \(x = 1,\) \(x = 2\).

Câu 2

A. Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).                  
B. Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - \infty ;2} \right)\).    
C. Hàm số đã cho nghịch biến trên \(\left( { - 2;1} \right)\).                     
D. Hàm số đã cho nghịch biến trên \[\left( { - 1;2} \right)\].

Lời giải

Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 1\end{array} \right..\)

Bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo (ảnh 1)

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right),\left( {2; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;2} \right)\].

Chọn D.

Câu 5

A. \(20\).                 
B. \(10\).                 
C. \(\frac{5}{2}\).           
D. \(\frac{5}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{108}}{{775}}\).                    
B. \(\frac{{108}}{{665}}\).                             
C. \(\frac{{116}}{{565}}\).                             
D. \(\frac{{109}}{{785}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP