Câu hỏi:

23/01/2026 285 Lưu

Một người thống kê lại thời gian thực hiện các cuộc gọi điện thoại của người đó trong một tuần ở bảng sau:

Thời gian

(đơn vị: giây)

\(\left[ {0\,;60} \right)\)

\(\left[ {60;120} \right)\)

\[\left[ {120\,;180} \right)\]

\(\left[ {180;240} \right)\)

\(\left[ {240;300} \right)\)

\(\left[ {300;360} \right)\)

Số cuộc gọi

\(9\)

\(9\)

\(5\)

\(7\)

\(2\)

\(1\)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng:

A. \(180\).               
B. \(140\).               
C. \(60\).                          
D. \(169\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta lập bảng tần số ghép nhóm như sau:

Thời gian

(đơn vị: giây)

\(\left[ {0\,;60} \right)\)

\(\left[ {60;120} \right)\)

\[\left[ {120\,;180} \right)\]

\(\left[ {180;240} \right)\)

\(\left[ {240;300} \right)\)

\(\left[ {300;360} \right)\)

Tần số

\(9\)

\(9\)

\(5\)

\(7\)

\(2\)

\(1\)

Tần số tích lũy

\(9\)

\(18\)

\(23\)

\(30\)

\(32\)

\(33\)

Cỡ mẫu: \(n = 9 + 9 + 5 + 7 + 2 + 1 = 33\).

Giả sử \({x_1},{x_2},{x_3},...,{x_{32}},{x_{33}}\) là mẫu số liệu gốc được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1} = \frac{{{x_8} + {x_9}}}{2}\)\({Q_1} \in \left[ {0\,;60} \right)\). Do đó \({Q_1} = 0 + \frac{{\frac{1}{4} \cdot 33}}{9}.\left( {60 - 0} \right) = 55\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3} = \frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\)\({Q_3} \in \left[ {180\,;240} \right)\). Do đó \({Q_3} = 180 + \frac{{\frac{3}{4} \cdot 33 - 23}}{7} \cdot \left( {240 - 180} \right) = 195.\)

Như vậy, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 195 - 55 = 140\). Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

24/31

Gọi biến cố A: “Học sinh đó chọn tổ hợp A00” ;

biến cố B: “Học sinh đó đỗ đại học”.

Ta cần tính \[P\left( {A|B} \right)\].

Theo bài ra ta có: \(P\left( A \right) = 0,8;P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,8 = 0,2\).

Ta có \(P\left( {B|A} \right)\) là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó chọn tổ hợp A00 nên \(P\left( {B|A} \right) = 0,6\)\(P\left( {B|\overline A } \right)\) là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó không chọn tổ hợp A00 nên \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,7\).

Áp dụng công thức Bayes ta được

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{0,8 \cdot 0,6}}{{0,8 \cdot 0,6 + 0,2 \cdot 0,7}} = \frac{{24}}{{31}}\).

Trả lời: \(\frac{{24}}{{31}}\).

Lời giải

Một cái bình cổ có hình dạng như Hình a. Giả sử mô hình toán mô phỏng việc tạo thành cái bình cổ đó bằng cách xoay phần diện tích (gạch sọc) được giới hạn bởi đường cong (ảnh 2)

Xét đồ thị hàm số \(y = h\left( x \right) = - f\left( x \right)\) có đồ thị là đường nét đứt đoạn như hình vẽ trên.

Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(g\left( x \right)\)\(h\left( x \right)\) là nghiệm của phương trình \[ - {x^2} + 8x - 12 = - x + 6\] \[ \Leftrightarrow {x^2} - 9x + 18 = 0 \Leftrightarrow x = 3\] hoặc \[x = 6\].

Thể tích của bình cổ là

\(V = \pi \int\limits_3^6 {\left[ {{{\left( { - {x^2} + 8x - 12} \right)}^2}} \right]{\rm{d}}x + \pi \int\limits_1^3 {{{\left( { - x + 6} \right)}^2}{\rm{d}}x - \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {{x^2} - 8x + 12} \right)}^2}{\rm{d}}x} } } \)\( = \frac{{153}}{5}\pi + \frac{{98}}{3}\pi - \frac{{113}}{{15}}\pi = \frac{{836}}{{15}}\pi \).

Câu 3

A. Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).                  
B. Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - \infty ;2} \right)\).    
C. Hàm số đã cho nghịch biến trên \(\left( { - 2;1} \right)\).                     
D. Hàm số đã cho nghịch biến trên \[\left( { - 1;2} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Vectơ có tọa độ \(\left( {2;1;6} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \(\Delta .\)
Đúng
Sai
b) Vectơ có tọa độ \(\left( {1; - 2; - 2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right).\)
Đúng
Sai
c) Côsin của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow u = \left( {5;12; - 13} \right)\)\(\overrightarrow n = \left( {1; - 2; - 2} \right)\) bằng \(\frac{7}{{39\sqrt 2 }}\).
Đúng
Sai
d) Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) bằng \(83^\circ \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP