Câu hỏi:

23/01/2026 103 Lưu

(1 điểm). Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác vuông tại \(A\), \(AB = a,AC = a\sqrt 3 \). Gọi \(M\) là trung điểm của \(CC'\). Biết góc giữa mặt phẳng \(\left( {A'B'M} \right)\) và mặt phẳng đáy bằng \(30^\circ \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\)\(B'M\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

ho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là ta (ảnh 1)

Ta có \(A'B' \bot \left( {ACC'A'} \right) \Rightarrow A'B' \bot A'M\), mà \(A'B' \bot A'C' \Rightarrow \)Góc giữa mặt phẳng \(\left( {A'B'M} \right)\) và mặt phẳng đáy \(\left( {A'B'C'} \right)\) bằng \(\widehat {MA'C'} = 30^\circ \).

\(AB{\rm{ // }}A'B' \Rightarrow d\left( {AB,B'M} \right) = d\left( {AB,\left( {A'B'M} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {A'B'M} \right)} \right)\).

Ta có \(MC' = A'C' \cdot \tan 30^\circ = a\sqrt 3 \cdot \frac{1}{{\sqrt 3 }} = a \Rightarrow CC' = 2a\).

Kẻ \(AK \bot A'M\)\(\left( {K \in A'M} \right)\) (1).

\(A'B' \bot \left( {ACC'A'} \right) \Rightarrow A'B' \bot AK\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(AK \bot \left( {A'B'M} \right) \Rightarrow d\left( {AB,B'M} \right) = d\left( {A,\left( {A'B'M} \right)} \right) = AK\).

Ta có \(A'M = \sqrt {{a^2} + 3{a^2}} = 2a\) và .

Vậy \(d\left( {AB,B'M} \right) = d\left( {A,\left( {A'B'M} \right)} \right) = AK = a\sqrt 3 \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \[{4^{{x^2} - 3x + 2}} + {4^{2{x^2} + 6x + 5}} = {4^{3{x^2} + 3x + 7}} + 1\]

\[ \Leftrightarrow {4^{{x^2} - 3x + 2}} + {4^{2{x^2} + 6x + 5}} = {4^{{x^2} - 3x + 2}} \cdot {4^{2{x^2} + 6x + 5}} + 1\]

\[ \Leftrightarrow {4^{{x^2} - 3x + 2}} - 1 + {4^{2{x^2} + 6x + 5}} - {4^{{x^2} - 3x + 2}} \cdot {4^{2{x^2} + 6x + 5}} = 0\]

\( \Leftrightarrow \left( {{4^{{x^2} - 3x + 2}} - 1} \right)\left( {1 - {4^{2{x^2} + 6x + 5}}} \right) = 0\).

Trường hợp 1: \({4^{{x^2} - 3x + 2}} = 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = 2\).

Trường hợp 2: \({4^{2{x^2} + 6x + 5}} = 1 \Leftrightarrow 2{x^2} + 6x + 5 = 0\), phương trình này vô nghiệm.

Vậy, phương trình cho có \(2\) nghiệm \(x = 1,\) \(x = 2\).

Câu 2

A. Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).                  
B. Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - \infty ;2} \right)\).    
C. Hàm số đã cho nghịch biến trên \(\left( { - 2;1} \right)\).                     
D. Hàm số đã cho nghịch biến trên \[\left( { - 1;2} \right)\].

Lời giải

Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 1\end{array} \right..\)

Bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo (ảnh 1)

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right),\left( {2; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;2} \right)\].

Chọn D.

Câu 4

A. \(20\).                 
B. \(10\).                 
C. \(\frac{5}{2}\).           
D. \(\frac{5}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{108}}{{775}}\).                    
B. \(\frac{{108}}{{665}}\).                             
C. \(\frac{{116}}{{565}}\).                             
D. \(\frac{{109}}{{785}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP