Câu hỏi:

23/01/2026 42 Lưu

Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày suy luận. Đối với mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm.

Giám đốc một nhà hát đang phân vân trong việc xác định mức giá vé xem các chương trình được trình chiếu trong nhà hát. Việc này rất quan trọng nó sẽ quyết định nhà hát thu được bao nhiêu lợi nhuận từ các buổi trình chiếu. Theo những cuốn sổ ghi chép của mình, ông ta xác định được rằng: nếu giá vé vào cửa \[200\] nghìn đồng/người thì trung bình \[1000\] người đến xem. Nhưng nếu tăng thêm 10 nghìn đồng /người thì sẽ mất \[100\] khách hàng hoặc giảm đi \[10\] nghìn đồng /người thì sẽ có thêm \[100\] khách hàng trong số trung bình.Biết rằng, trung bình, mỗi khách hàng còn đem lại \[20\] nghìn đồng lợi nhuận cho nhà hát trong các dịch vụ đi kèm. Hãy giúp giám đốc nhà hát này xác định xem cần tính giá vé vào cửa là bao nhiêu nghìn đồng để thu nhập là lớn nhất?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

140

Gọi \[x\] là số lần giá vé tăng/giảm 10 nghìn đồng.

Giá sau khi điều chỉnh \[200 + \;10x{\rm{ }}\](nghìn đồng) \[\left( {200 + 10x > 0} \right)\].

Số khách là: \(1000 - 100x{\rm{ }}\left( {1000 - 100x > 0} \right)\).

Điều kiện: \[ - 20 < x < 10\].

Tổng thu nhập là: \[f\left( x \right) = \;\left( {200 + \;10x + \;20} \right)\left( {1000 - 100x} \right) = \; - 1000{x^2}\; - 1\;2000x + \;220\;000\].

Bảng biến thiên:

Giám đốc một nhà hát đang phân vân trong việc xác định mức giá vé xem các chương trình được trình chiếu trong nhà hát. Việc này rất quan trọng nó sẽ quyết định nhà hát thu được bao nhiêu lợi nhuận từ các buổi trình chiếu. (ảnh 1)

Vậy để thu nhập cao nhất thì \[x = - 6\], khi đó giá vé là \[200 + 10 \cdot \left( { - 6} \right) = 140\] (nghìn đồng).

Trả lời: 140.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \left( {1\,;\, + \infty } \right)\).
Đúng
Sai
b) Hàm số đã cho có đúng hai điểm cực trị.
Đúng
Sai
c) Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận xiên là \(y = 2x + 1\).
Đúng
Sai
d) Xét điểm \(A\) thuộc \(\left( C \right)\), tổng khoảng cách từ \(A\) đến hai đường tiệm cận của \(\left( C \right)\) luôn lớn hơn \(2,3\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

b) Đúng. Ta có \(y' = \frac{{\left( {4x - 1} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( {2{x^2} - x + 2} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} - 4x - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{2 + \sqrt 6 }}{2}\\x = \frac{{2 - \sqrt 6 }}{2}\end{array} \right.\).

Ta có bảng xét dấu:

Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (ảnh 1)

Từ bảng xét dấu ta thấy hàm số đã cho có đúng hai điểm cực trị.

c) Đúng. Ta có \(y = \frac{{2{x^2} - x + 2}}{{x - 1}} = 2x + 1 + \frac{3}{{x - 1}}\) nên đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = 2x + 1\).

d) Đúng. Tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là đường thẳng \(x = 1\).

Xét điểm \(A\left( {a\,;\,\frac{{2{a^2} - a + 2}}{{a - 1}}} \right)\,\) thuộc đồ thị \(\left( C \right)\).

Tổng khoảng cách từ \(A\) đến hai đường tiệm cận của \(\left( C \right)\)

\(d = \left| {a - 1} \right| + \frac{{\left| {2a - \frac{{2{a^2} - a + 2}}{{a - 1}} + 1} \right|}}{{\sqrt 5 }} = \left| {a - 1} \right| + \frac{3}{{\sqrt 5 \left| {a - 1} \right|}} \ge 2\sqrt {\left| {a - 1} \right|.\frac{3}{{\sqrt 5 \left| {a - 1} \right|}}} = 2\sqrt {\frac{3}{{\sqrt 5 }}} > 2,3\).

Lời giải

Gọi \({A_k}\) là biến cố: “Người thợ săn bắn trúng thỏ ở lần thứ \(k\)”; \(k = 1,2,3.\)

Theo đầu bài ta có: \(P\left( {{A_1}} \right) = 0,5\); \(P\left( {{A_2}|\overline {{A_1}} } \right) = \frac{{20 \times 0,5}}{{30}} = \frac{1}{3}\); \(P\left( {{A_3}|\overline {{A_1}} \,\overline {{A_2}} } \right) = \frac{{20 \times 0,5}}{{50}} = \frac{1}{5}.\)

Gọi \(A\) là biến cố: “Người thợ săn bắn trúng thỏ”. Khi đó: \(A = {A_1} \cup \overline {{A_1}} {A_2} \cup \overline {{A_1}} \,\overline {{A_2}} {A_3}.\)

Vì \(3\) biến cố \({A_1}\), \(\overline {{A_1}} {A_2}\), \(\overline {{A_1}} \,\overline {{A_2}} {A_3}\) xung khắc từng đôi nên: \(P\left( A \right) = P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {\overline {{A_1}} {A_2}} \right) + P\left( {\overline {{A_1}} \overline {{A_2}} {A_3}} \right).\)

Theo công thức nhân xác suất \(P\left( {\overline {{A_1}} {A_2}} \right) = P\left( {\overline {{A_1}} } \right) \cdot P\left( {{A_2}|\overline {{A_1}} } \right) = \left[ {1 - P\left( {{A_1}} \right)} \right] \cdot P\left( {{A_2}|\overline {{A_1}} } \right)\)\( = \left( {1 - 0,5} \right) \times \frac{1}{3} = \frac{1}{6}.\)

Tương tự \(P\left( {\overline {{A_1}} \,\overline {{A_2}} {A_3}} \right) = P\left( {\overline {{A_1}} } \right) \cdot P\left( {\overline {{A_2}} |\overline {{A_1}} } \right) \cdot P\left( {{A_3}|\overline {{A_1}} \,\overline {{A_2}} } \right)\)

\( = \left[ {1 - P\left( {{A_1}} \right)} \right] \cdot P\left[ {1 - P\left( {{A_2}|\overline {{A_1}} } \right)} \right] \cdot P\left( {{A_3}|\overline {{A_1}} \,\overline {{A_2}} } \right) = \left( {1 - 0,5} \right)\left( {1 - \frac{1}{3}} \right) \times \frac{1}{5} = \frac{1}{{15}}.\)

Do đó: \(P\left( A \right) = 0,5 + \frac{1}{6} + \frac{1}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}.\)

Trả lời: \(\frac{{11}}{{15}}\).

Câu 3

a) Tại \(D,\) máy bay cách ra đa \(29000\) m (làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị mét).
Đúng
Sai
b) Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(DE.\) Khi máy bay bay đến điểm \(I,\) máy bay cách mặt đất \(10500\)m.
Đúng
Sai
c) Trên đoạn đường bay từ \(D\) đến \(E,\) máy bay sẽ đi qua điểm \(P\left( {16;3,2;9,6} \right)\).
Đúng
Sai
d) Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà máy bay bay trong phạm vi theo dõi của ra đa (làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị mét) là \(22000\)m.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({\vec u_1} = \left( {3; - 1;3} \right)\).                     
B. \({\vec u_2} = \left( {3; - 1;0} \right)\).                     
C. \({\vec u_3} = \left( { - 1; - 1;3} \right)\).            
D. \({\vec u_4} = \left( { - 1;0;3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP