Một nhóm học sinh lớp 10 trả lời một cuộc khảo sát về khoá học toán mà họ đang theo học. Dữ liệu khảo sát được chia nhỏ như trong bảng sau:
Môn học
Tổng
Đại số I
Hình học
Đại số II
Giới tính
Nữ
35
53
62
150
Nam
44
59
57
160
Tổng cộng
79
112
119
310
Đáp án nào dưới đây chiếm khoảng 19% tổng số người trả lời khảo sát?
Một nhóm học sinh lớp 10 trả lời một cuộc khảo sát về khoá học toán mà họ đang theo học. Dữ liệu khảo sát được chia nhỏ như trong bảng sau:
|
|
Môn học |
Tổng |
|||
|
Đại số I |
Hình học |
Đại số II |
|||
|
Giới tính |
Nữ |
35 |
53 |
62 |
150 |
|
Nam |
44 |
59 |
57 |
160 |
|
|
Tổng cộng |
79 |
112 |
119 |
310 |
|
Đáp án nào dưới đây chiếm khoảng 19% tổng số người trả lời khảo sát?
Quảng cáo
Trả lời:
Ta thấy \[19\% \] tổng số người khảo sát tương ứng với \(19\% \cdot 310 \approx 59\) học sinh nam học Hình học. Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Khi thêm 1,0 gam \(MgS{O_4}\) khan vào 100 gam dung dịch \(MgS{O_4}\) bão hòa ở \({20^o}C\) đã làm tách ra 1,58 gam \(MgS{O_4}\) kết tinh dưới dạng \(MgS{O_4}.n{H_2}O.\) Biết độ tan của \(MgS{O_4}\) ở \({20^o}C\) là 35,1 gam. Công thức của muối kết tinh tách ra là
Lời giải
- Ở \({20^o}C\), độ tan của \(MgS{O_4}\) là 35,1 gam nên khối lượng \(MgS{O_4}\)có trong 100 gam dung dịch \(MgS{O_4}\) bão hòa là: \({m_{MgS{O_4}}} = \frac{{100.35,1}}{{(100 + 35,1)}} = 25,98\,gam\)
Sau khi thêm 1,0 gam \(MgS{O_4}\) vào 100 gam dung dịch bão hòa thì khối lượng \(MgS{O_4}\) còn lại trong dung dịch là: 1,0 + 25,98 – 1,58 = 25,4 gam.
- Nồng độ bão hòa dung dịch \(MgS{O_4}\) ở \({20^o}C\) là \(C\% = \frac{{25,98}}{{100}}.100 = 25,98\% \)
- Số mol \(MgS{O_4}\) bằng với số mol tinh thể tách ra \(MgS{O_4}.n{H_2}O\) bằng \(\frac{{1,58}}{{120}}\) mol
- Khối lượng dung dịch sau khi tinh thể tách ra là:
\({m_{dd}} = 1 + 100 - 1,58 - \frac{{1,58}}{{120}}.18n = 99,42 - 0,237n\,(g)\)
→ \(\frac{{25,4}}{{99,42 - 0,237n}}.100 = 25,98\) → n = 7.
→ Công thức muối kết tinh tách ra là: \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)
Chọn C.
Lời giải
Đổi đơn vị của enthalpy:
|
Chất |
\[{\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{o}}\] (kJ/g) |
\[{\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{o}}\] (kJ/mol) |
|
\[F{e_2}{O_3}\] |
−5,14 |
−822,4 |
|
\[A{l_2}{O_3}\] |
−16,37 |
−1669,74 |
Xét phản ứng: 2Al(s) + \[F{e_2}{O_3}\](s) \[A{l_2}{O_3}\](s) + 2Fe(s)
Biến thiên enthalpy của phản ứng:
\[{\Delta _r}H_{298}^o = {\Delta _f}H_{298}^0(A{l_2}{O_3}) + 2.{\Delta _f}H_{298}^0(Fe) - 2.{\Delta _f}H_{298}^0(Al) - {\Delta _f}H_{298}^0(F{e_2}{O_3})\]
= 1.( –1669,74) + 2.0 – 2.0 – 1.( –822,4) = –847,34 (kJ)
Nhiệt dung của sản phẩm: C = 102.0,84 + 2.56.0,67 = 160,72 (J.K-1).
Nhiệt độ tăng lên: \[\Delta T = \frac{{847,{{34.10}^3}.0,5}}{{160,72}} \approx 2636(K)\]
Nhiệt độ đạt được: (25 + 273) + 2636 = 2934 (K)
Chọn B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.