Câu hỏi:

12/03/2026 248 Lưu

            In fact, classrooms may provide an environment (631) _______.

A. for these children to expose their potential in these fields.
B. for these children exposing their potential in these fields.
C. that these children exposing their potential in these fields.
D. these children expose their potential in these fields.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu

provide sth for sb: cung cấp cho ai cái gì

to V: để làm gì, dùng để chỉ mục đích.

Chọn A.

Dịch: Trên thực tế, các lớp học có thể cung cấp môi trường để những đứa trẻ bộc lộ tiềm năng của mình trong các lĩnh vực này.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Khi thêm 1,0 gam \(MgS{O_4}\) khan vào 100 gam dung dịch \(MgS{O_4}\) bão hòa ở \({20^o}C\) đã làm tách ra 1,58 gam \(MgS{O_4}\) kết tinh dưới dạng \(MgS{O_4}.n{H_2}O.\) Biết độ tan của \(MgS{O_4}\) \({20^o}C\) là 35,1 gam. Công thức của muối kết tinh tách ra là

A. \(MgS{O_4}.5{H_2}O.\)    
B. \(MgS{O_4}.6{H_2}O.\)     
C. \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)
D. \(MgS{O_4}.8{H_2}O.\)

Lời giải

- Ở \({20^o}C\), độ tan của \(MgS{O_4}\) là 35,1 gam nên khối lượng \(MgS{O_4}\)có trong 100 gam dung dịch \(MgS{O_4}\) bão hòa là: \({m_{MgS{O_4}}} = \frac{{100.35,1}}{{(100 + 35,1)}} = 25,98\,gam\)

Sau khi thêm 1,0 gam \(MgS{O_4}\) vào 100 gam dung dịch bão hòa thì khối lượng \(MgS{O_4}\) còn lại trong dung dịch là: 1,0 + 25,98 – 1,58 = 25,4 gam.

 - Nồng độ bão hòa dung dịch \(MgS{O_4}\)\({20^o}C\)\(C\% = \frac{{25,98}}{{100}}.100 = 25,98\% \)

- Số mol \(MgS{O_4}\) bằng với số mol tinh thể tách ra \(MgS{O_4}.n{H_2}O\) bằng \(\frac{{1,58}}{{120}}\) mol

- Khối lượng dung dịch sau khi tinh thể tách ra là:

\({m_{dd}} = 1 + 100 - 1,58 - \frac{{1,58}}{{120}}.18n = 99,42 - 0,237n\,(g)\)

\(\frac{{25,4}}{{99,42 - 0,237n}}.100 = 25,98\) → n = 7.

→ Công thức muối kết tinh tách ra là: \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)

Chọn C.

Lời giải

Đổi đơn vị của enthalpy:

Chất

\[{\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{o}}\] (kJ/g)

\[{\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{o}}\] (kJ/mol)

\[F{e_2}{O_3}\]

−5,14

822,4

\[A{l_2}{O_3}\]

−16,37

1669,74

Xét phản ứng: 2Al(s) + \[F{e_2}{O_3}\](s)  \[A{l_2}{O_3}\](s) + 2Fe(s)

Biến thiên enthalpy của phản ứng:

     \[{\Delta _r}H_{298}^o = {\Delta _f}H_{298}^0(A{l_2}{O_3}) + 2.{\Delta _f}H_{298}^0(Fe) - 2.{\Delta _f}H_{298}^0(Al) - {\Delta _f}H_{298}^0(F{e_2}{O_3})\]

                 = 1.( –1669,74) + 2.0 – 2.0 – 1.( –822,4) = –847,34 (kJ)

Nhiệt dung của sản phẩm: C = 102.0,84 + 2.56.0,67 = 160,72 (J.K-1).

Nhiệt độ tăng lên: \[\Delta T = \frac{{847,{{34.10}^3}.0,5}}{{160,72}} \approx 2636(K)\]

Nhiệt độ đạt được: (25 + 273) + 2636 = 2934 (K)

Chọn B.

Câu 3

A. Tỉ trọng GDP ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có xu hướng tăng trong giai đoạn 2000 - 2021.
B. GDP ngành dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong giai đoạn 2000 - 2021.
C. Tỉ trọng GDP ngành công nghiệp và xây dựng tăng 4,1% trong giai đoạn 2005 - 2020.
D. Tỉ trọng GDP ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản và ngành dịch vụ đều tăng trong giai đoạn 2005 - 2020.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 2 và 6.                      
B. 6 và 2.                      
C. 3 và 4.                      
D. 4 và 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(45^\circ .\)            
B. \(90^\circ .\)            
C. \(30^\circ .\)            
D. \(60^\circ .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP