khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/02/2026 364 Lưu

Cho hàm số: \[y = \frac{1}{2}{x^2}\]; \[y = {x^2}\]; \[y = 2{x^2}\].

a) Vẽ đồ thị của ba hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

b) Tìm ba điểm \[A\], \[B\], \[C\] có cùng hoành độ \[x =  - 1,5\] theo thứ tự nằm trên ba đồ thị. Xác định tung độ tương ứng của chúng.

c) Tìm ba điểm \[A'\], \[B'\], \[C'\] có cùng hoành độ \[x = 1,5\] theo thứ tự nằm trên ba đồ thị. Kiểm tra tính đối xứng của \[A\] và \[A'\], \[B\] và \[B'\], \[C\] và \[C'\].

d) Với mỗi hàm số trên, hãy tìm giá trị \[x\] điểm hàm số đó có giá trị nhỏ nhất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Bảng giá trị của các hàm số:

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

1

2

\[y = \frac{1}{2}{x^2}\]

2

\[ - \frac{1}{2}\]

0

\[\frac{1}{2}\]

2

\[y = {x^2}\]

4

1

0

1

4

\[y = 2{x^2}\]

8

2

0

2

8

                                     Cho hàm số: \[y = \frac{1}{2}{x^2 (ảnh 1)

b) Ký hiệu \[{y_A}\] là tung độ của \[A\]. Thay \[x = - 1,5\]vào lần lượt các hàm số ta được:

\[{y_A} = \frac{1}{2}{\left( { - 1,5} \right)^2} = 1,125\]

\[{y_B} = {\left( { - 1,5} \right)^2} = 2,25\]

\[{y_C} = 2{\left( { - 1,5} \right)^2} = 4,5\]

c) Tương tự thay \[x = 1,5\] vào lần lượt các hàm số ta được:

\[{y_A} = \frac{1}{2}{\left( {1,5} \right)^2} = 1,125\]

\[{y_B} = {\left( {1,5} \right)^2} = 2,25\]

\[{y_C} = 2{\left( {1,5} \right)^2} = 4,5\]

Vậy \[A\] và \[A'\], \[B\] và \[B'\], \[C\] và \[C'\] đối xứng nhau qua \[Oy\].

d) Ta có \[y = \frac{1}{2}{x^2} \ge 0\]; \[y = {x^2} \ge 0\]; \[y = 2{x^2} \ge 0\] với mọi \[x\] nên với \[x = 0\] thì các hàm số đã cho đạt giá trị nhỏ nhất.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Bảng giá trị của các hàm số

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

1

2

\[y = \frac{3}{2}{x^2}\]

6

\[\frac{3}{2}\]

0

\[\frac{3}{2}\]

6

\[y = - \frac{3}{2}{x^2}\]

\[ - 6\]

\[ - \frac{3}{2}\]

0

\[ - \frac{3}{2}\]

\[ - 6\]

Hai đồ thị trên đối xứng nhau qua trục \[Ox\].

                                               Cho hàm số: \[y = \frac{3}{2}{x^2}\], \[y = (ảnh 1)

Lời giải

a) Bảng giá trị hàm số và đồ thị:

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

1

2

\[y = {x^2}\]

4

1

0

1

4

                                                                             Cho hàm số \[y = f\left( x \ (ảnh 1)

b) Tính các giá trị

\[x\]

\[ - 8\]

\[ - 1,3\]

\[ - 0,75\]

1,5

\[y = f\left( x \right) = {x^2}\]

64

1,69

0,5625

2,25

c) d) học sinh tự làm.

Chẳng hạn để ước lượng giá trị \[{\left( {0,5} \right)^2}\] ta tìm tung độ \[{y_A}\] của điểm \[A\] thuộc đồ thị hàm số \[y = {x^2}\] ứng với hoành độ \[{x_A} = 0,5\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP