Câu hỏi:

12/03/2026 0 Lưu

Để xác định độ tinh khiết của phân đạm ammonium sulfate bán trên thị trường, người ta làm thí nghiệm như sau:

- Cho 2,1 gam đạm vào dung dịch NaOH dư, đun nóng.

- Khí sinh ra được hấp thụ hết bởi \[40{\rm{ }}c{m^3}\] sulfuric acid 0,5M.

- Người ta thêm vài giọt phenolphthalein vào dung dịch và chất chỉ thị không đổi màu.

- Muốn cho chất chỉ thị chuyển màu hồng cần thêm \[25c{m^3}\] NaOH 0,4M.

Độ tinh khiết của phân đạm này là

     

A. 92,1%.                      
B. 91,2%.                      
C. 93,4%.                      
D. 94,3%.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo đề bài ta có:

\[{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,04 \cdot 0,5 = 0,02\,\left( {mol} \right)\]

\[{n_{NaOH}} = 0,025 \cdot 0,4 = 0,01\,\,\left( {mol} \right)\]

PTHH của các phản ứng xảy ra:

\[{\left( {N{H_4}} \right)_2}S{O_4} + {\rm{ }}2NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}N{a_2}S{O_4} + {\rm{ }}2N{H_3} + {\rm{ }}2{H_2}O\]                  (1)

\[2N{H_3} + {\rm{ }}{H_2}S{O_4} \to {\rm{ }}{\left( {N{H_4}} \right)_2}S{O_4}\]                                           (2)

\[{H_2}S{O_4} + {\rm{ }}2NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}N{a_2}S{O_4} + {\rm{ }}2{H_2}O\]                                                          (3)

Theo PTHH (3): \[{n_{{H_2}S{O_4}(3)}} = \frac{1}{2}{n_{NaOH\,(3)}} = \frac{1}{2} \cdot 0,01 = 0,005\,\,\left( {mol} \right)\]

Để xác định độ tinh khiết của phân đạm ammonium sulfate bán trên thị trường, người ta làm thí nghiệm như sau: (ảnh 1)

Theo PTHH (2): \[{n_{N{H_3}(2)}} = 2{n_{{H_2}S{O_4}(2)}} = 2 \cdot 0,015 = 0,03\,\,\left( {mol} \right)\]

Theo PTHH (1): \[{n_{{{(N{H_4})}_2}S{O_4}}} = \frac{1}{2}{n_{N{H_3}(2)}} = \frac{1}{2} \cdot 0,03 = 0,015\,\,\left( {mol} \right)\]

\[ \Rightarrow {m_{{{(N{H_4})}_2}S{O_4}}} = 0,015 \cdot 132 = 1,98\,\,\left( g \right)\]

Độ tinh khiết của phân đạm là: \[\frac{{1,98}}{{2,1}} \cdot 100\% \approx 94,3\% \].

Chọn D.

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 3

Để đồ thị hàm số \(y = \frac{3}{{f\left( {{x^2}} \right) - m}}\) có 4 đường tiệm cận đứng khi phương trình \(f\left( {{x^2}} \right) = m\) có 4 nghiệm \(x\) phân biệt.

Đặt \(t = {x^2}\,,\,\,t \ge 0.\)

Từ bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta thấy, phương trình \(f\left( t \right) = m\) có 2 nghiệm dương \(t\) phân biệt khi \( - 1 < m < 3\).

Với mỗi giá trị \(t > 0\) cho ta 2 giá trị đối nhau của \(x\), nên với điều kiện \( - 1 < m < 3\), phương trình \(f\left( {{x^2}} \right) = m\) có 4 nghiệm \(x\) phân biệt.

Do đó đồ thị hàm số \(y = \frac{3}{{f\left( {{x^2}} \right) - m}}\) có 4 tiệm cận đứng khi \( - 1 < m < 3\).

\(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2} \right\}\).

Đáp án cần nhập là: 3.

Câu 2

A. \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}.\)                              
  B. \(\sqrt 5 .\)                
C. \(\frac{1}{{\sqrt 5 }}.\)   
D. \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}.\)

Lời giải

Ta có \(\left( {SBD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BD\); k \(AH \bot BD\) tại \[H.\]

Ta có: \(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{AH \bot BD}\\{BD \bot SA}\end{array}} \right\} \Rightarrow BD \bot \left( {SAH} \right) \Rightarrow BD \bot SH.\)

\( \Rightarrow \left( {\left( {SBD} \right),\,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {HA,\,HS} \right) = \widehat {SHA}.\)

Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) có: \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}.\)

Suy ra \(\tan \widehat {SHA} = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{{2a}}{{\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}}} = \sqrt 5 .\) Chọn B.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a,AD = SA = 2a (ảnh 1)

Câu 4

A. 20.                           
B. 25.                            
C. \(\frac{{45}}{2}.\) 
D. \(\frac{{25}}{2}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP