Câu hỏi:

29/01/2026 4 Lưu

Một hộp đựng 6 chiếc kẹo với các nhãn hiệu \(A,B,C,D,E,F\). Bạn Lan lấy ngẩu nhiên một chiếc kẹo cho vào cặp sách của mình. Tiếp đó bạn Hồng lấy ngẫu nhiên một chiếc kẹo từ hộp.

a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì?

b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần từ?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Phép thử là lấy ngẫu nhiên từ một hộp đựng 6 chiếc kẹo với các nhãn hiệu A, B, C, D, E, F lần lượt hai chiếc kẹo, chiếc kẹo được lấy ra lần đầu không trả lại vào hộp. Kết quả của phép thử là một cặp \((x,y)\), trong đó \(x\)\(y\) tương ứng là nhãn hiệu của chiếc kẹo mà hai bạn Lan và Hồng lấy trong hộp. Vì chiếc kẹo bạn Lan lấy ra không trả lại vào hộp nên \(x \ne y\).

b) Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:

          Hồng

Lan

A

B

C

D

E

F

A

\(\bcancel{{\left( {A,A} \right)}}\)

\(\left( {A,B} \right)\)

\(\left( {A,C} \right)\)

\(\left( {A,D} \right)\)

\(\left( {A,E} \right)\)

\(\left( {A,F} \right)\)

B

\(\left( {B,A} \right)\)

\(\bcancel{{\left( {B,B} \right)}}\)

\(\left( {B,C} \right)\)

\(\left( {B,D} \right)\)

\(\left( {B,E} \right)\)

\(\left( {B,F} \right)\)

C

\(\left( {C,A} \right)\)

\(\left( {C,B} \right)\)

\[\bcancel{{\left( {C,C} \right)}}\]

\(\left( {C,D} \right)\)

\(\left( {C,E} \right)\)

\(\left( {C,F} \right)\)

D

\(\left( {D,A} \right)\)

\(\left( {D,B} \right)\)

\(\left( {D,C} \right)\)

\(\bcancel{{\left( {D,D} \right)}}\)

\(\left( {D,E} \right)\)

\(\left( {D,F} \right)\)

E

\(\left( {E,A} \right)\)

\(\left( {E,B} \right)\)

\(\left( {E,C} \right)\)

\(\left( {E,D} \right)\)

\(\bcancel{{\left( {E,E} \right)}}\)

\(\left( {E,F} \right)\)

F

\(\left( {F,A} \right)\)

\(\left( {F,B} \right)\)

\(\left( {F,C} \right)\)

\(\left( {F,D} \right)\)

\(\left( {F,E} \right)\)

\(\bcancel{{\left( {F,F} \right)}}\)

Chú ý rằng \(x \ne y\) nên cặp có hai phần tử trùng nhau không được tính, tức là trong bảng ta phải xoá 6 ô (A, A); (B, B); (C, C); (D, D); (E, E); (F, F).

Vậy \(\Omega = \{ (B,A);(C,A); \ldots ..;(D,F);(E,F)\} \). Không gian mẫu có \(36 - 6 = 30\) (phần tử).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Phép thử là quay tấm bìa hai lần và quan sát xem mũi tên chỉ vào hình quạt nào khi tấm bia dừng lại. Kết quả phép thử là cặp \((x,y)\) trong đó \(x,y\) là một trong các số \(1,2,3,4,5\).

b) Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:

            Lần 2

Lần 1

1

2

3

4

5

1

\(\left( {1;1} \right)\)

\(\left( {1;2} \right)\)

\(\left( {1;3} \right)\)

\(\left( {1;4} \right)\)

\(\left( {1;5} \right)\)

2

\(\left( {2;1} \right)\)

\(\left( {2;2} \right)\)

\(\left( {2;3} \right)\)

\(\left( {2;4} \right)\)

\(\left( {2;5} \right)\)

3

\(\left( {3;1} \right)\)

\(\left( {3;2} \right)\)

\(\left( {3;3} \right)\)

\(\left( {3;4} \right)\)

\(\left( {3;5} \right)\)

4

\(\left( {4;1} \right)\)

\(\left( {4;2} \right)\)

\(\left( {4;3} \right)\)

\(\left( {4;4} \right)\)

\(\left( {4;5} \right)\)

5

\(\left( {5;1} \right)\)

\(\left( {5;2} \right)\)

\(\left( {5;3} \right)\)

\(\left( {5;4} \right)\)

\(\left( {5;5} \right)\)

Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể. Có 25 kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 25 ô của bảng trên. Vậy \(\Omega = \{ (1,1);(2,1);(3,1) \ldots ;(4,5)\); \((5,5)\} \).

Lời giải

a) Kí hiệu \((i;j)\) là kết quả thẻ lấy ra từ hộp thứ nhất được đánh số \(i\), thẻ lấy ra từ hộp thứ hai được đánh số \(j\).

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {(1;3);(1;4);(1;5);(2;3);(2;4);(2;5)} \right\}\).

Không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử.

b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là \((1;3)\)\((1;5)\).

Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A .