Hai túi I và II chứa các viên bi có cùng kích thước. Túi I chứa 4 viên bi được ghi các số 1,2,3,4. Túi II chứa 5 viên bi được ghi các số 1,2,3,4,5. Bạn Mai lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi I và bạn Tuấn lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi II. Tỉnh xác suất của các biến cố sau:
a) A: “Hai số ghi trên hai viên bi khác nhau”;
b) B: “Hai số ghi trên hai viên bi chênh nhau 1 đơn vị”;
c) C: “Hai số ghi trên hai viên bi chênh nhau 3 đơn vị”.
Hai túi I và II chứa các viên bi có cùng kích thước. Túi I chứa 4 viên bi được ghi các số 1,2,3,4. Túi II chứa 5 viên bi được ghi các số 1,2,3,4,5. Bạn Mai lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi I và bạn Tuấn lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi II. Tỉnh xác suất của các biến cố sau:
a) A: “Hai số ghi trên hai viên bi khác nhau”;
b) B: “Hai số ghi trên hai viên bi chênh nhau 1 đơn vị”;
c) C: “Hai số ghi trên hai viên bi chênh nhau 3 đơn vị”.
Quảng cáo
Trả lời:
Mô tả không gian mẫu:
|
Mai Tuấn |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
1 |
\(\left( {1;1} \right)\) |
\(\left( {1;2} \right)\) |
\(\left( {1;3} \right)\) |
\(\left( {1;4} \right)\) |
|
2 |
\(\left( {2;1} \right)\) |
\(\left( {2;2} \right)\) |
\(\left( {2;3} \right)\) |
\(\left( {2;4} \right)\) |
|
3 |
\(\left( {3;1} \right)\) |
\(\left( {3;2} \right)\) |
\(\left( {3;3} \right)\) |
\(\left( {3;4} \right)\) |
|
4 |
\(\left( {4;1} \right)\) |
\(\left( {4;2} \right)\) |
\(\left( {4;3} \right)\) |
\(\left( {4;4} \right)\) |
|
5 |
\(\left( {5;1} \right)\) |
\(\left( {5;2} \right)\) |
\(\left( {5;3} \right)\) |
\(\left( {5;4} \right)\) |
Có 20 kết quả có thể là đồng khả năng \[n\left( \Omega \right) = 20\].
a) Bỏ đi 4 ô \((1,1);(2,2);(3,3);(4,4)\), ta có \(20 - 4 = 16\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{16}}{{20}} = \frac{4}{5}\).
b) Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là \((1,2);(2,1);(2,3);(3,2);(3,4)\); \((4,3);(5,4)\). Vậy \(P\left( B \right) = \frac{7}{{20}}\).
c) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\) là \((1,4);(4,1);(5,2)\). Vậy \(P\left( C \right) = \frac{3}{{20}}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
|
Sơn Hòa |
\(SS\) |
\(SN\) |
\(NS\) |
\(NN\) |
|
1 |
\(1SS\) |
\(1SN\) |
\(1NS\) |
\(1NN\) |
|
2 |
\(2SS\) |
\(2SN\) |
\(2NS\) |
\(2NN\) |
|
3 |
\(3SS\) |
\(3SN\) |
\(3NS\) |
\(3NN\) |
|
4 |
\(4SS\) |
\(4SN\) |
\(4NS\) |
\(4NN\) |
|
5 |
\(5SS\) |
\(5SN\) |
\(5NS\) |
\(5NN\) |
|
6 |
\(6SS\) |
\(6SN\) |
\(6NS\) |
\(6NN\) |
Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể. Có 24 kết quả có thể là đồng khả năng.
a) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(6NN\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{1}{{24}}\).
b) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là \(1SN,1NS,2SN,2NS\). Vậy \(P\left( B \right) = \frac{4}{{24}} = \frac{1}{6}\).
Lời giải
a) Số học sinh của lớp 9 A là \((4:10).100 = 40\) (học sinh). Số kết quả có thể xảy ra là \(n(\Omega ) = 40\).
b) Số học sinh đạt trên 8 điểm là \((40:100) \cdot (30 + 10) = 16\) (học sinh).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 16\).
Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{{16}}{{40}} = 0,4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
