17 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Bài 26. Xác Suất của biến cố có liên quan phép thử có đáp án
57 người thi tuần này 4.6 207 lượt thi 17 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
14 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
14 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
32 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
32 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
|
Sơn Hòa |
\(SS\) |
\(SN\) |
\(NS\) |
\(NN\) |
|
1 |
\(1SS\) |
\(1SN\) |
\(1NS\) |
\(1NN\) |
|
2 |
\(2SS\) |
\(2SN\) |
\(2NS\) |
\(2NN\) |
|
3 |
\(3SS\) |
\(3SN\) |
\(3NS\) |
\(3NN\) |
|
4 |
\(4SS\) |
\(4SN\) |
\(4NS\) |
\(4NN\) |
|
5 |
\(5SS\) |
\(5SN\) |
\(5NS\) |
\(5NN\) |
|
6 |
\(6SS\) |
\(6SN\) |
\(6NS\) |
\(6NN\) |
Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể. Có 24 kết quả có thể là đồng khả năng.
a) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(6NN\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{1}{{24}}\).
b) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là \(1SN,1NS,2SN,2NS\). Vậy \(P\left( B \right) = \frac{4}{{24}} = \frac{1}{6}\).
Lời giải
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
|
Tùng An |
\(a\) |
\(b\) |
\(c\) |
\(d\) |
\(e\) |
|
\(S\) |
\(Sa\) |
\(Sb\) |
\(Sc\) |
\(Sd\) |
\(Se\) |
|
\(N\) |
\(Na\) |
\(Nb\) |
\(Nc\) |
\(Nd\) |
\(Ne\) |
Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể. Có 10 kết quả có thể là đồng khả năng.
a) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là \(Sc,Sd,Se\). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{3}{{10}}\).
b) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là \(Na,Nb,Nc,Nd,Ne,Sb\). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\).
Lời giải
Không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {1\;S;1\;N;2\;S;2\;N;3\;S;3\;N;4\;S;4\;N;5\;S;5\;N;6\;S;6\;N} \right\}\); \(n\left( \Omega \right) = 12\).
a) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là \(1\;S,1\;N,3\;S,3\;N,5\;S,5\;N\). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).
b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là \(2\;N,4\;N,6\;N\). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).
Lời giải
Không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {\left( {a,b} \right);1 \le a,b \le 6} \right\}\), trong đó \(a,b\) tương ứng là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc ở lần gieo thứ nhất và thứ hai; \(n\left( \Omega \right) = 36\).
Gọi \(A\) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên con xúc xắc trong hai lần gieo lớn hơn hoặc bằng 8”.
Có 15 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \((2,6);(3,5);(3,6);(4,4);(4,5)\);\((4,6);(5,3);(5,4);(5,5);(5,6);(6,2);\) \((6,3);(6,4);(6,5);(6,6)\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}\).
Lời giải
Không gian mẫu \(\Omega = \{ (1,A);(2,A);(3,A);(4,A);(5,A);(6,A);(1,B)\); (2, B); (3, B); (4, B), (5, B); (6, B); (1, C); (2, C); (3, C); (4, C); (5, C); (6, C); \((1,D);(2,D);(3,D),(4,D);(5,D);(6,D)\} ;n\left( \Omega \right) = 24\).
a) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\) là \((6,A);(6,B);(6,C);(6,D)\). Vậy \(P\left( C \right) = \frac{4}{{36}} = \frac{1}{9}\).
b) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố \(D\) là (5, \(A)\); (5, B); (5, C); (5, D); (1, A); \((2,A);(3,A);(4,A);(6,A)\).
Vậy \(P\left( D \right) = \frac{9}{{36}} = \frac{1}{4}\).
Lời giải
Mô tả không gian mẫu:
|
Thịnh Bình |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
\(S\) |
\(\left( {S;1} \right)\) |
\(\left( {S;2} \right)\) |
\(\left( {S;3} \right)\) |
\(\left( {S;4} \right)\) |
\(\left( {S;5} \right)\) |
\(\left( {S;6} \right)\) |
|
\(N\) |
\(\left( {N;1} \right)\) |
\(\left( {N;2} \right)\) |
\(\left( {N;3} \right)\) |
\(\left( {N;4} \right)\) |
\(\left( {N;5} \right)\) |
\(\left( {N;6} \right)\) |
Có 12 kết quả có thể là đồng khả năng. \(n(\Omega ) = 12\).
a) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là (S, 4); (S, 5); (S, 6). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).
b) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là (N, 1); (N, 2); (N, 3); (N, 4); (N, 5); \((N,6);(S,4);(S,5);(S,6)\).
Vậy \(P\left( F \right) = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 11/17 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
