Có ba chiếc hộp. Hộp \(A\) chứa 2 tấm thẻ ghi các số 1,2 . Hộp \(B\) chứa 3 tấm thẻ ghi các số 1,2,3. Hộp C chứa 4 quả cầu ghi các số 1,2,3,4. Bạn Lan rút ngẫu nhiên đồng thời một tấm thẻ từ mỗi hộp \(A\) và \(B\). Bạn Linh lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ hộp \(C\). Tính xác suất của các biến cố sau:
a) \(E\): “Ba số ghi trên hai tấm thẻ và quả cầu là khác nhau”;
b) \(F\): “Tổng ba số ghi trên hai tấm thẻ và quả cầu bằng 5”.
Có ba chiếc hộp. Hộp \(A\) chứa 2 tấm thẻ ghi các số 1,2 . Hộp \(B\) chứa 3 tấm thẻ ghi các số 1,2,3. Hộp C chứa 4 quả cầu ghi các số 1,2,3,4. Bạn Lan rút ngẫu nhiên đồng thời một tấm thẻ từ mỗi hộp \(A\) và \(B\). Bạn Linh lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ hộp \(C\). Tính xác suất của các biến cố sau:
a) \(E\): “Ba số ghi trên hai tấm thẻ và quả cầu là khác nhau”;
b) \(F\): “Tổng ba số ghi trên hai tấm thẻ và quả cầu bằng 5”.
Quảng cáo
Trả lời:
Kết quả có thể khi bạn Lan rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ mỗi hộp A và B:
|
A B |
1 |
2 |
3 |
|
1 |
\(\left( {1;1} \right)\) |
\(\left( {1;2} \right)\) |
\(\left( {1;3} \right)\) |
|
2 |
\(\left( {2;1} \right)\) |
\(\left( {2;2} \right)\) |
\(\left( {2;3} \right)\) |
Kết quả có thể của phép thử:
|
Lan Linh |
\(\left( {1;1} \right)\) |
\(\left( {1;2} \right)\) |
\(\left( {1;3} \right)\) |
\(\left( {2;1} \right)\) |
\(\left( {2;2} \right)\) |
\(\left( {2;3} \right)\) |
|
1 |
\(\left( {1;1;1} \right)\) |
\(\left( {1;2;1} \right)\) |
\(\left( {1;3;1} \right)\) |
\(\left( {2;1;1} \right)\) |
\(\left( {2;2;1} \right)\) |
\(\left( {2;3;1} \right)\) |
|
2 |
\(\left( {1;1;2} \right)\) |
\(\left( {1;2;2} \right)\) |
\(\left( {1;3;2} \right)\) |
\(\left( {2;1;2} \right)\) |
\(\left( {2;2;2} \right)\) |
\(\left( {2;3;2} \right)\) |
|
3 |
\(\left( {1;1;3} \right)\) |
\(\left( {1;2;3} \right)\) |
\(\left( {1;3;3} \right)\) |
\(\left( {2;1;3} \right)\) |
\(\left( {2;2;3} \right)\) |
\(\left( {2;3;3} \right)\) |
|
4 |
\(\left( {1;1;4} \right)\) |
\(\left( {1;2;4} \right)\) |
\(\left( {1;3;4} \right)\) |
\(\left( {2;1;4} \right)\) |
\(\left( {2;2;4} \right)\) |
\(\left( {2;3;4} \right)\) |
Có 24 kết quả có thể là đồng khả năng \(n\left( \Omega \right) = 24\).
a) Có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là \((2,3,1);(1,3,2);(1,2,3);(2,1,3)\); \((1,2,4);(1,3,4);(2,1,4);(2,3,4)\).
Vậy \(P\left( E \right) = \frac{8}{{24}} = \frac{1}{3}\).
b) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là \((1,3,1);(2,2,1);(1,2,2);(2,1,2)\); \((1,1,3)\). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{5}{{24}}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
|
Sơn Hòa |
\(SS\) |
\(SN\) |
\(NS\) |
\(NN\) |
|
1 |
\(1SS\) |
\(1SN\) |
\(1NS\) |
\(1NN\) |
|
2 |
\(2SS\) |
\(2SN\) |
\(2NS\) |
\(2NN\) |
|
3 |
\(3SS\) |
\(3SN\) |
\(3NS\) |
\(3NN\) |
|
4 |
\(4SS\) |
\(4SN\) |
\(4NS\) |
\(4NN\) |
|
5 |
\(5SS\) |
\(5SN\) |
\(5NS\) |
\(5NN\) |
|
6 |
\(6SS\) |
\(6SN\) |
\(6NS\) |
\(6NN\) |
Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể. Có 24 kết quả có thể là đồng khả năng.
a) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(6NN\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{1}{{24}}\).
b) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là \(1SN,1NS,2SN,2NS\). Vậy \(P\left( B \right) = \frac{4}{{24}} = \frac{1}{6}\).
Lời giải
a) Số học sinh của lớp 9 A là \((4:10).100 = 40\) (học sinh). Số kết quả có thể xảy ra là \(n(\Omega ) = 40\).
b) Số học sinh đạt trên 8 điểm là \((40:100) \cdot (30 + 10) = 16\) (học sinh).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 16\).
Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{{16}}{{40}} = 0,4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
