Kết quả kiểm tra tình trạng cân nặng của các bạn học sinh lớp 9 B được thống kê lại ở bảng sau:
\({\rm{\;}}\) Tình trạng cân nặng
Giới tính
Thiếu cân
Bình thường
Thừa cân
Nam
1
12
3
Nữ
4
15
1
Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của lớp 9B. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
A: "Học sinh được chọn là học sinh nữ và có cân nặng bình thường";
B: "Học sinh được chọn bị thừa cân";
C: "Học sinh được chọn là học sinh nam".
Kết quả kiểm tra tình trạng cân nặng của các bạn học sinh lớp 9 B được thống kê lại ở bảng sau:
|
\({\rm{\;}}\) Tình trạng cân nặng Giới tính |
Thiếu cân |
Bình thường |
Thừa cân |
|
Nam |
1 |
12 |
3 |
|
Nữ |
4 |
15 |
1 |
Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của lớp 9B. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
A: "Học sinh được chọn là học sinh nữ và có cân nặng bình thường";
B: "Học sinh được chọn bị thừa cân";
C: "Học sinh được chọn là học sinh nam".
Quảng cáo
Trả lời:
Tổng số học sinh là \(1 + 12 + 3 + 4 + 15 + 1 = 36\) (học sinh).
Số các kết quả có thể xảy ra là \({\rm{n}}(\Omega ) = 36\).
Số học sinh nữ có cân nặng bình thường là 15 nên số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 15\).
Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}\).
Số học sinh bị thừa cân là \(3 + 1 = 4\) (học sinh). Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là \(n(B) = 4\).
Xác suất của biến cố B là \({\rm{P}}({\rm{B}}) = \frac{4}{{36}} = \frac{1}{9}\).
Số học sinh nam là \(1 + 12 + 3 = 16\) (học sinh).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố C là \({\rm{n}}({\rm{C}}) = 16\).
Xác suất của biến cố C là \({\rm{P}}({\rm{C}}) = \frac{{16}}{{36}} = \frac{4}{9}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
|
Sơn Hòa |
\(SS\) |
\(SN\) |
\(NS\) |
\(NN\) |
|
1 |
\(1SS\) |
\(1SN\) |
\(1NS\) |
\(1NN\) |
|
2 |
\(2SS\) |
\(2SN\) |
\(2NS\) |
\(2NN\) |
|
3 |
\(3SS\) |
\(3SN\) |
\(3NS\) |
\(3NN\) |
|
4 |
\(4SS\) |
\(4SN\) |
\(4NS\) |
\(4NN\) |
|
5 |
\(5SS\) |
\(5SN\) |
\(5NS\) |
\(5NN\) |
|
6 |
\(6SS\) |
\(6SN\) |
\(6NS\) |
\(6NN\) |
Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể. Có 24 kết quả có thể là đồng khả năng.
a) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(6NN\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{1}{{24}}\).
b) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là \(1SN,1NS,2SN,2NS\). Vậy \(P\left( B \right) = \frac{4}{{24}} = \frac{1}{6}\).
Lời giải
a) Số học sinh của lớp 9 A là \((4:10).100 = 40\) (học sinh). Số kết quả có thể xảy ra là \(n(\Omega ) = 40\).
b) Số học sinh đạt trên 8 điểm là \((40:100) \cdot (30 + 10) = 16\) (học sinh).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 16\).
Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{{16}}{{40}} = 0,4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.