Có hai miếng sắt (hình hộp chữ nhật) kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối sắt đặc (A), một miếng sắt có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng sắt vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hydrogen thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khí theo thời gian, được hai đường đồ thị sau:

Người ta thấy từ phút thứ 4 trở đi, ở cốc hòa tan miếng sắt (A), số mol khí H2 hầu như không thay đổi và bằng khoảng 3,125.10-3 mol. Giả thiết:
- Các nguyên tử sắt chiếm khoảng 74% thể tích miếng sắt, còn lại là khe rỗng giữa các nguyên tử sắt.
- Khối lượng riêng của sắt bằng 7,874 g/cm3.
- Diện tích của miếng sắt (A) bằng 0,4 cm2.
- Coi nguyên tử sắt là hình cầu bán kính R với thể tích Vcầu = với π = 3,14 và NA = 6,02.1023.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Đường cong số (1) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (A).
Đường cong số (2) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (B).
Bán kính nguyên tử sắt
Bề dày của miếng sắt (A) bằng 0,053 (cm).
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Hóa học ĐGNL ĐHSP Hà Nội có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: D
- Phát biểu A và B đúng do: Hai miếng sắt có kích thước giống nhau nhưng A đặc, B đục lỗ nên mA > mB → A tạo ra nhiều H2 hơn nhưng lúc đầu A phản ứng chậm hơn (do B đục lỗ nên diện tích tiếp xúc của B lớn hơn A).
- Phát biểu C đúng.
1 mol Fe nặng 56 gam và có thể tích
⇒ V1 mol nguyên tử = .
⇒ V1 nguyên tử =
- Phát biểu D sai. Độ dày miếng sắt A là h cm.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Phương trình phản ứng chuẩn độ là: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O.
b. Điểm tương đương là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây.
c. Tiến hành ngược lại cho dung dịch KMnO4 vào bình tam giác, dung dịch Y vào burette chúng ta cũng thu được kết quả tương tự.
d. Giá trị của a là 0,88.
Lời giải
- Phát biểu a) đúng, phương trình phản ứng chuẩn độ là:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
- Phát biểu b) sai, điểm tương đương là thời điểm lượng KMnO4 chảy xuống đạt đúng tỉ lệ Đây là điểm mong muốn nhất nhưng không nhận ra được.
“Dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây” là điểm kết thúc chuẩn độ, đây là điểm mà KMnO4 đã dư một chút và lượng dư này báo hiệu cho người làm dừng lại thông qua sự thay đổi màu sắc.
- Phát biểu c) sai, nếu làm ngược lại kết quả sẽ kém chính xác hơn, vì màu sắc từ tím chuyển hồng rồi nhạt dần đến khi mất hẳn, rất khó để xác định điểm kết thúc.
- Phát biểu d) đúng,
Câu 2
A. Na2CO3, H2SO4.
B. CO2, KHSO4.
C. NaHCO3, Na2SO4.
D. CO2, BaSO4.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
CaOYCaCO3TCaSO4
Phương trình hóa học minh họa:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 + 2KHSO4 → CaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O
Câu 3
C2H2.
C2H4.
C2H6.
C2H5OH.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
(4).
(3).
(2).
(1).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

