Nhỏ từ từ đến dư dung dịch ethylamine vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch FeCl3; ống nghiệm (2) đựng dung dịch CuSO4; ống nghiệm (3) đựng dung dịch HCl có pha một vài giọt phenolphthalein; ống nghiệm (4) đựng nước bromine. Phát biểu nào sau đây sai?
Trong ống nghiệm (1) có kết tủa nâu đỏ.
Trong ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó bị hoà tan thành dung dịch màu xanh lam.
Trong ống nghiệm (3) xuất hiện màu hồng.
Trong ống nghiệm (4) xuất hiện kết tủa trắng.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: D
- Phát biểu A đúng. Trong ống nghiệm (1) có kết tủa nâu đỏ là Fe(OH)3.
FeCl3 + 3CH3CH2NH2 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3CH3CH2NH3Cl
- Phát biểu B đúng. Trong ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó bị hoà tan thành dung dịch màu xanh lam.
CuSO4 + 2CH3CH2NH2+ 2H2O → Cu(OH)2↓ + (CH3CH2NH3)2SO4
Cu(OH)2 + 4CH3CH2NH2 [Cu(CH3CH2NH2)4](OH)2
- Phát biểu C đúng.
HCl + CH3CH2NH2 →CH3CH2NH3Cl
CH3CH2NH2 dư làm hồng phenolphathalein.
- Phát biểu D sai. Dung dịch ethylamine không tạo kết tủa trắng với dung dịch bromine.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Thuỷ luyện.
Nhiệt luyện.
Điện phân.
Chiết.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phương pháp thủy luyện đã được sử dụng để tách vàng theo sơ đồ trên.
Cơ sở của phương pháp thủy luyện là dùng những dung dịch thích hợp như dung dịch H2SO4, NaOH, NaCN,... để hoà tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại, tách phần không tan ra khỏi dung dịch. Sau đó khử những ion kim loại này trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh hơn như Fe, Zn,...
Câu 2
Hòa tan 12,675 gam một oleum A vào nước được 300 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10 mL dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,25M thì kết quả cho ở bảng sau:
| Chuẩn độ | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
| V dung dịch NaOH 0,25M (mL) | 39,9 | 40,0 | 40,1 |
Khối lượng phân tử của oleum (amu) là
338.
418.
258.
178.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
⇒ nNaOH = 0,04.0,25 = 0,01 mol
A dạng .
Vậy A là H2SO4.3SO3 → MA = 338.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Trong phân tử methyl cinnamate, thành phần phần trăm theo khối lượng của carbon là 78,8 %. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
b. Methyl cinnamate là ester đơn chức.
c. Một mẫu cồn Z (thành phần chính là C2H5OH có lẫn alcohol X). Đốt cháy 10 gam cồn Z tỏa ra nhiệt lượng 291,9 kJ. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol alcohol X toả ra lượng nhiệt là 716 kJ và 1 mol C2H5OH toả ra lượng nhiệt là 1370 kJ. Phần trăm khối lượng alcohol X trong mẫu cồn Z là 8 %.
d. Cho a mol alcohol X phản ứng tối đa với a mol Na thì sinh ra a mol H2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Benzene-1,4-diamine thuộc loại arylamine.
Các monomer tạo nên vật liệu Kevlar đều là hợp chất hữu cơ đa chức.
Công thức cấu tạo của Kevlar là:

Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
5,83.
0,58.
4,62.
0,46.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Công thức phân tử của malic acid là C4H7O5.
1,0 mol malic acid phản ứng được tối đa với 2,0 mol K.
1,0 mol malic acid phản ứng được tối đa với 2,0 mol NaOH.
Dung dịch malic acid không tác dụng với NaHCO3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



