Câu hỏi:

31/01/2026 177 Lưu

Phần IV (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 5; viết quá trình và kết quả suy luận.

Sulfur dioxide (SO2) là một chất khí không màu, mùi hắc, độc và là một trong những tác nhân hàng đầu gây mưa acid.

(a) Viết phương trình hóa học chứng minh SO2 là một trong các tác nhân gây mưa acid.

(b) Cho biết tác động của mưa acid đối với calcium carbonate trong núi đá vôi và với kim loại sắt trong gang - thép. Viết các phương trình hóa học minh họa.

(c) Để tách SO2 có trong một nguồn khí thải của nhà máy nhiệt điện, người ta dẫn khí thải đi qua thiết bị lọc bụi tĩnh điện rồi qua thiết bị khử lưu huỳnh ướt (sơ đồ như hình bên dưới).

Sulfur dioxide (SO2) là một chất khí không màu, mùi hắc, độc và là một trong những tác nhân hàng đầu gây mưa acid.
(a) Viết phương trình hóa học chứng minh SO2 là một trong các tác nhân gây m (ảnh 1)

- Mô tả quá trình loại bỏ SO2 khỏi khí thải theo phương pháp khử lưu huỳnh ướt. Trong quá trình này, khí SO2 được hấp thụ theo nguyên tắc nào?

- Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

(d) Tính khối lượng CaCO3 (theo kilogam) tối thiểu tiêu thụ mỗi ngày đêm để loại bỏ 95% lượng SO2 có trong khí thải của nhà máy trên. Cho biết lưu lượng khí thải của nhà máy đó là 10 000 m³/giờ (đã hiệu chỉnh tới điều kiện chuẩn) và SO2 chiếm 0,15% thể tích khí thải.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Với xúc tác của một số gốc tự do có trong không khí, SO2 sẽ bị oxi hóa thành H2SO4 gây mưa acid theo phản ứng:

S O 2 + 1 2 O 2 + H 2 O   x t H 2 S O 4

b) Mưa acid làm bào mòn núi đá vôi và phá hủy các vật dụng bằng gang thép. Phương trình hóa học minh họa:

CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

c) Sữa đá vôi được máy khuấy trộn với O2 thành hỗn hợp chứa các hạt rắn và khí. Hỗn hợp này được máy bơm bơm lên giàn vòi phun và hấp thụ SO2 theo nguyên tắc ngược chiều.

Phương trình hóa học minh họa:

2CaCO3 + 2SO2 + O2 + 4H2O → 2CaSO4.2H2O + 2CO2

d) Thể tích SO2 bị xử lí trong một ngày đêm là:

V S O 2 = 1 0 0 0 0 . 2 4 . 0 , 1 5 1 0 0 . 9 5 1 0 0 = 3 4 2 m 3 = 3 4 2 0 0 0 L .

n S O 2 = 3 4 2 0 0 0 2 4 , 7 9 ( m o l ) = 3 4 2 2 4 , 7 9 ( k m o l ) .

2CaCO3 + 2SO2 + O2 + 4H2O → 2CaSO4.2H2O + 2CO2

Theo PTHH: n C a C O 3 = n S O 2 = 3 4 2 2 4 , 7 9 ( k m o l )

Khối lượng CaCO3 tối thiểu tiêu thụ mỗi ngày đêm là:

m C a C O 3 = 3 4 2 2 4 , 7 9 . 1 0 0 1 3 7 9 , 5 9 k g .

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Phương pháp thủy luyện đã được sử dụng để tách vàng theo sơ đồ trên.

Cơ sở của phương pháp thủy luyện là dùng những dung dịch thích hợp như dung dịch H2SO4, NaOH, NaCN,... để hoà tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại, tách phần không tan ra khỏi dung dịch. Sau đó khử những ion kim loại này trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh hơn như Fe, Zn,...

Lời giải

Đáp án đúng là: A

V ¯ N a O H = 3 9 , 9 + 4 0 , 0 + 4 0 , 1 3 = 4 0   m L ⇒ nNaOH = 0,04.0,25 = 0,01 mol

A dạng H 2 S O 4 . k S O 3 ( 0 , 1 5 k + 1   m o l ) .

M A = 8 0 k + 9 8 = 1 2 , 6 7 5 ( k   +   1 ) 0 , 1 5 k = 3 .

Vậy A là H2SO4.3SO3 → MA = 338.

Câu 3

a. Trong phân tử methyl cinnamate, thành phần phần trăm theo khối lượng của carbon là 78,8 %. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Đúng
Sai

b. Methyl cinnamate là ester đơn chức.

Đúng
Sai

c. Một mẫu cồn Z (thành phần chính là C2H5OH có lẫn alcohol X). Đốt cháy 10 gam cồn Z tỏa ra nhiệt lượng 291,9 kJ. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol alcohol X toả ra lượng nhiệt là 716 kJ và 1 mol C2H5OH toả ra lượng nhiệt là 1370 kJ. Phần trăm khối lượng alcohol X trong mẫu cồn Z là 8 %.

Đúng
Sai

d. Cho a mol alcohol X phản ứng tối đa với a mol Na thì sinh ra a mol H2.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Benzene-1,4-diamine thuộc loại arylamine.

B.

Các monomer tạo nên vật liệu Kevlar đều là hợp chất hữu cơ đa chức.

C.

Công thức cấu tạo của Kevlar là:

D.

Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Công thức phân tử của malic acid là C4H7O5.

B.

1,0 mol malic acid phản ứng được tối đa với 2,0 mol K.

C.

1,0 mol malic acid phản ứng được tối đa với 2,0 mol NaOH.

D.

Dung dịch malic acid không tác dụng với NaHCO3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP