khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/02/2026 1,626 Lưu

Một học sinh đo nhiệt dung riêng của chất lỏng theo sơ đồ thị nghiệm như hình vẽ. Sau 9,0 phút dòng điện đi qua dây điện trở R thì nhiệt độ chất lỏng tăng từ \(25,{0^\circ }{\rm{C}}\) tới \(75,{0^\circ }{\rm{C}}\). Khối lượng chất lỏng trong nhiệt lượng kế là \(60,0\;{\rm{g}}\); số chỉ của Oát kế là \(15,0\;{\rm{W}}\). Biết rằng, nhiệt lượng cung cấp bởi dây điện trở cũng làm cho nhiệt lượng kế nóng lên.

Một học sinh đo nhiệt dung riêng của chất lỏng theo sơ đồ thị nghiệm như hình vẽ. (ảnh 1)

a) Số chỉ của Oát kế là cường độ dòng điện cực đại qua điện trở R.
Đúng
Sai
b) Khi dòng điện chạy qua dây điện trở \(R\), nội năng của chất lỏng tăng lên.
Đúng
Sai
c) Bỏ qua điện trở của dây dẫn, nhiệt lượng tỏa ra ở dây điện trở R trong 9,0 phút là 8100 J.
Đúng
Sai
d) Nhiệt dung riêng của chất lỏng nhỏ hơn \(2700\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Oát kế đo công suất

b) Đúng. Vì chất lỏng nhận nhiệt

c) Đúng. \(Q = Pt = 15.9.60 = 8100\;{\rm{J}}\)

d) Đúng. \(Q = {Q_{nk}} + mc\Delta t \Rightarrow 8100 = {Q_{nkk}} + 60 \cdot {10^{ - 3}} \cdot c.(75 - 25) \Rightarrow c < 2700\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cân ở trạng thái cân bằng \( \Rightarrow \) lực từ hướng xuống, cùng hướng trọng lực \( \Rightarrow \) a) Sai

Áp dụng quy tắc bàn tay trái \( \Rightarrow {\rm{i}}\) có chiều từ B tới \({\rm{A}} \Rightarrow \) b) Đúng

\(F = mg = 20 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 9,8 = 0,196N = 196mN \Rightarrow \) c) Đúng

\(F = NIBl \Rightarrow 0,196 = 20.1 \cdot B \cdot 0,05 \Rightarrow B = 0,196T = 196mT \Rightarrow \) d) Đúng

Câu 2

Lời giải

Đáp án:

1. 1,2

\(e = Blv = 0,6 \cdot 0,2 \cdot 12 = 1,44\;{\rm{V}}\)

Mạch ngoài gồm \({R_{{\rm{NBAM }}}}//{R_{{\rm{NCDM }}}}\) (viết gọn \({{\rm{R}}_1}//{{\rm{R}}_2}\) )

\(R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} \le \frac{{\frac{1}{4}{{\left( {{R_1} + {R_2}} \right)}^2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{{R_1} + {R_2}}}{4} = \frac{4}{4} = 1\Omega \)

\({i_{\min }} = \frac{e}{{{R_{\max }} + {R_{MN}}}} = \frac{{1,44}}{{1 + 0,2}} = 1,2A\)

Trả lời ngắn: 1,2

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(_3^7{\rm{Li}}\)                             
B. \(_1^3{\rm{H}}\)                            
C. \(_7^{14}\;{\rm{N}}\)             
D. \(_2^4{\rm{He}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Khối lượng riêng của khí trong bình giảm dần khi nhiệt độ tăng từ \({14^\circ }{\rm{C}}\) tới \({28^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Áp suất của khí trong bình tăng dần khi nhiệt độ tăng từ \({14^\circ }{\rm{C}}\) tới \({28^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
c) Tỉ số áp suất \({{\rm{p}}_2}/{{\rm{p}}_1}\) là 2.
Đúng
Sai
d) Khi nhiệt độ của khí trong bình bằng \({301^\circ }{\rm{C}}\) thì khí trong bình bắt đầu bị thoát ra ngoài.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP