Câu hỏi:

02/02/2026 19 Lưu

Hình vẽ mô tả thí nghiệm đo độ lớn của cảm ứng từ \(B\). Khung dây dẫn ABCD được gắn vào một cánh tay đòn OM của cân và được treo sao cho mặt phẳng khung vuông góc với vectơ cảm ứng từ của từ trường đều. Ban đầu, dòng điện trong khung dây bằng không, cân ở trạng thái cân bằng, đòn cân MN nằm ngang. Khi cho dòng điện có cường \({\rm{I}} = 1,0\;{\rm{A}}\) chạy qua khung dây thì cần thêm quả cân có khối lượng 20 g vào đĩa cân bên phải để cân trở lại trạng thái cân bằng, đòn cân MN nằm ngang. Khung dây hình chữ nhật ABCD gồm 20 vòng dây có chiều rộng \({\rm{AB}} = {\rm{a}} = 5,0\;{\rm{cm}}\). Lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Hình vẽ mô tả thí nghiệm đo độ lớn của cảm ứng từ B.Khung dây dẫn ABCD được gắn vào một cánh tay đòn OM (ảnh 1)

a) Lực từ tác dụng vào khung dây ngược hướng với trọng lực của nó.
Đúng
Sai
b) Dòng điện I chạy trong khung dây có chiều từ B tới A.
Đúng
Sai
c) Độ lớn của lực từ tác dụng vào khung ABCD là 196 mN.
Đúng
Sai
d) Độ lớn của cảm ứng từ \({\rm{B}} = 196{\rm{mT}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cân ở trạng thái cân bằng \( \Rightarrow \) lực từ hướng xuống, cùng hướng trọng lực \( \Rightarrow \) a) Sai

Áp dụng quy tắc bàn tay trái \( \Rightarrow {\rm{i}}\) có chiều từ B tới \({\rm{A}} \Rightarrow \) b) Đúng

\(F = mg = 20 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 9,8 = 0,196N = 196mN \Rightarrow \) c) Đúng

\(F = NIBl \Rightarrow 0,196 = 20.1 \cdot B \cdot 0,05 \Rightarrow B = 0,196T = 196mT \Rightarrow \) d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\({\phi _0} = {B_0} \cdot \pi {r^2} = 3 \cdot {10^{ - 7}} \cdot \pi \cdot 0,{15^2} = 6,75\pi \cdot {10^{ - 9}}\;{\rm{Wb}}\)

\({E_0} = \omega {\phi _0} = {10^5} \cdot 6,75\pi \cdot {10^{ - 9}} = 6,75\pi \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}}\)

\(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{6,75\pi }}{{\sqrt 2 }} \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}}\)

\(l = 2\pi r = 2\pi \cdot 15 = 30\pi (\;{\rm{cm}}) = 0,3\pi (\;{\rm{m}})\)

\(R = \frac{{\rho l}}{S} = \frac{{1,7 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot 0,3\pi }}{{3,4 \cdot {{10}^{ - 6}}}} = 1,5\pi \cdot {10^{ - 3}}\Omega \)

\(P = \frac{{{E^2}}}{R} = \frac{{{{\left( {\frac{{6,75\pi }}{{\sqrt 2 }} \cdot {{10}^{ - 4}}} \right)}^2}}}{{1,5\pi \cdot {{10}^{ - 3}}}} \approx 477 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{W}} = 477\mu \;{\rm{W}}.\)Chọn A

Lời giải

(1) 5,2

\(Q = mc\Delta t = 0,25 \cdot {10^3}.0,092.(30 + 273 - 77,3) \approx 5,19 \cdot {10^3}{\rm{cal}} = 5,19{\rm{kcal}}\)

Trả lời ngắn: 5,2

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(_3^7{\rm{Li}}\)                             
B. \(_1^3{\rm{H}}\)                            
C. \(_7^{14}\;{\rm{N}}\)             
D. \(_2^4{\rm{He}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP