Khác với các sóng vô tuyến dùng trong liên lạc trên mặt đất, cường độ sóng điện từ giảm nhanh khi truyền trong nước biển. Tuy nhiên, sóng điện từ có tần số càng thấp thì nó càng ít bị nước hấp thụ. Do vậy, các tàu ngầm có thể sử dụng sóng radio có tần số rất thấp VLF (very low frequency) để thông tin liên lạc. Một sóng radio có thành phần từ trường có biểu thức \({\rm{B}} = \) \({3.10^{ - 7}}\cos \left( {{{10}^5}{\rm{t}}} \right)({\rm{T}})\), trong đó t đo bằng giây truyền tới một vòng dây dẫn hình tròn có bán kính \(r = 15,0\;{\rm{cm}}\) trên một tàu ngầm. Tiết diện của dây dẫn là \(S = 3,4\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^2}\) và điện trở suất của nó là \(\rho = 1,{7.10^{ - 8}}\Omega \).m. Biết vectơ cảm ứng từ của sóng điện từ vuông góc với mặt phẳng của vòng dây, độ lớn của cảm ứng từ coi như bằng nhau tại mọi điểm trong phạm vi diện tích giới hạn bởi vòng dây. Công suất tỏa nhiệt trên vòng dây là
D. \(665\mu \;{\rm{W}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
\({\phi _0} = {B_0} \cdot \pi {r^2} = 3 \cdot {10^{ - 7}} \cdot \pi \cdot 0,{15^2} = 6,75\pi \cdot {10^{ - 9}}\;{\rm{Wb}}\)
\({E_0} = \omega {\phi _0} = {10^5} \cdot 6,75\pi \cdot {10^{ - 9}} = 6,75\pi \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}}\)
\(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{6,75\pi }}{{\sqrt 2 }} \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}}\)
\(l = 2\pi r = 2\pi \cdot 15 = 30\pi (\;{\rm{cm}}) = 0,3\pi (\;{\rm{m}})\)
\(R = \frac{{\rho l}}{S} = \frac{{1,7 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot 0,3\pi }}{{3,4 \cdot {{10}^{ - 6}}}} = 1,5\pi \cdot {10^{ - 3}}\Omega \)
\(P = \frac{{{E^2}}}{R} = \frac{{{{\left( {\frac{{6,75\pi }}{{\sqrt 2 }} \cdot {{10}^{ - 4}}} \right)}^2}}}{{1,5\pi \cdot {{10}^{ - 3}}}} \approx 477 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{W}} = 477\mu \;{\rm{W}}.\)Chọn A
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Cân ở trạng thái cân bằng \( \Rightarrow \) lực từ hướng xuống, cùng hướng trọng lực \( \Rightarrow \) a) Sai
Áp dụng quy tắc bàn tay trái \( \Rightarrow {\rm{i}}\) có chiều từ B tới \({\rm{A}} \Rightarrow \) b) Đúng
\(F = mg = 20 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 9,8 = 0,196N = 196mN \Rightarrow \) c) Đúng
\(F = NIBl \Rightarrow 0,196 = 20.1 \cdot B \cdot 0,05 \Rightarrow B = 0,196T = 196mT \Rightarrow \) d) Đúng
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\(e = Blv = 0,6 \cdot 0,2 \cdot 12 = 1,44\;{\rm{V}}\)
Mạch ngoài gồm \({R_{{\rm{NBAM }}}}//{R_{{\rm{NCDM }}}}\) (viết gọn \({{\rm{R}}_1}//{{\rm{R}}_2}\) )
\(R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} \le \frac{{\frac{1}{4}{{\left( {{R_1} + {R_2}} \right)}^2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{{R_1} + {R_2}}}{4} = \frac{4}{4} = 1\Omega \)
\({i_{\min }} = \frac{e}{{{R_{\max }} + {R_{MN}}}} = \frac{{1,44}}{{1 + 0,2}} = 1,2A\)
Trả lời ngắn: 1,2
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.




