Một lượng khí lí tưởng được chứa trong bình kín có thể tích không đổi. Vào đầu buổi sáng, khí trong bình có áp suất bằng áp suất khí quyển \({{\rm{p}}_1} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\), nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = {14^\circ }{\rm{C}}\). Tới giữa trưa, khí trong bình có áp suất \({{\rm{p}}_2}\), nhiệt độ \({{\rm{t}}_2} = {28^\circ }{\rm{C}}\). Nắp bình bị bật ra khi áp suất khí trong bình là 2. \({10^5}\;{\rm{Pa}}\) và khí thoát ra ngoài.
Một lượng khí lí tưởng được chứa trong bình kín có thể tích không đổi. Vào đầu buổi sáng, khí trong bình có áp suất bằng áp suất khí quyển \({{\rm{p}}_1} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\), nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = {14^\circ }{\rm{C}}\). Tới giữa trưa, khí trong bình có áp suất \({{\rm{p}}_2}\), nhiệt độ \({{\rm{t}}_2} = {28^\circ }{\rm{C}}\). Nắp bình bị bật ra khi áp suất khí trong bình là 2. \({10^5}\;{\rm{Pa}}\) và khí thoát ra ngoài.
Quảng cáo
Trả lời:
\(D = \frac{m}{V} = \) const \( \Rightarrow \)a) Sai
Đẳng tích \(\frac{p}{T} = \) const b) Đúng
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{28 + 273}}{{14 + 273}} \approx 1,0488 \Rightarrow \)c) Sai
\[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{p}{T} \Rightarrow \frac{{{{10}^5}}}{{14 + 273}} = \frac{{{{2.10}^5}}}{T} \Rightarrow T \approx 574\;{\rm{K}} = {30^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \]d) Đúng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
\(e = Blv = 0,6 \cdot 0,2 \cdot 12 = 1,44\;{\rm{V}}\)
Mạch ngoài gồm \({R_{{\rm{NBAM }}}}//{R_{{\rm{NCDM }}}}\) (viết gọn \({{\rm{R}}_1}//{{\rm{R}}_2}\) )
\(R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} \le \frac{{\frac{1}{4}{{\left( {{R_1} + {R_2}} \right)}^2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{{R_1} + {R_2}}}{4} = \frac{4}{4} = 1\Omega \)
\({i_{\min }} = \frac{e}{{{R_{\max }} + {R_{MN}}}} = \frac{{1,44}}{{1 + 0,2}} = 1,2A\)
Trả lời ngắn: 1,2
Câu 2
Lời giải
Cân ở trạng thái cân bằng \( \Rightarrow \) lực từ hướng xuống, cùng hướng trọng lực \( \Rightarrow \) a) Sai
Áp dụng quy tắc bàn tay trái \( \Rightarrow {\rm{i}}\) có chiều từ B tới \({\rm{A}} \Rightarrow \) b) Đúng
\(F = mg = 20 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 9,8 = 0,196N = 196mN \Rightarrow \) c) Đúng
\(F = NIBl \Rightarrow 0,196 = 20.1 \cdot B \cdot 0,05 \Rightarrow B = 0,196T = 196mT \Rightarrow \) d) Đúng
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
D. \(665\mu \;{\rm{W}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




